Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu độc tính và hiệu quả của cốm “Tiền liệt HC” trong điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

Chuyên ngành: Y học cổ truyền - 62720201

Họ tên: Lại Thanh Hiền

Ngày bảo vệ: 14-06-2017

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Nhược Kim

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Đỗ Thị Khánh Hỷ

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu độc tính và hiệu quả của cốm “Tiền liệt HC” trong điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt”

Mã số: 62 72 02 01                                                  Chuyên ngành: Y học cổ truyền

Nghiên cứu sinh: Lại Thanh Hiền            

Người hướng dẫn:   1. GS.TS. Nguyễn Nhược Kim    2. PGS.TS. Đỗ Thị Khánh Hỷ

Cơ sở đào tạo: Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

- Đây là nghiên cứu một bài thuốc có nguồn gốc thảo dược, dựa trên cơ sở lý luận của YHCT kết hợp với cơ chế bệnh sinh của YHHĐ để điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt - một bệnh rất thường gặp ở nam giới cao tuổi.

- Luận án đã cung cấp những kết quả nghiên cứu về cốm “Tiền liệt HC” xuyên suốt từ nghiên cứu trên thực nghiệm về độc tính cấp và bán trường diễn, tác dụng chống viêm, tác dụng ức chế khối tăng sinh tuyến tiền liệt trên thực nghiệm và hiệu quả điều trị trên lâm sàng ở bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.

v Kết quả nghiên cứu về độc tính, tác dụng chống viêm và tác dụng ức chế tăng sinh tuyến tiền liệt trên thực nghiệm:

Ø      Cốm “Tiền liệt HC” không có biểu hiện độc tính cấp ở liều 225,02gam dược liệu/kg/ngày. Chưa xác định được LD50 trên chuột nhắt trắng; thuốc không gây độc tính bán tr­ường diễn trên thỏ ở liều 8,4g và 25,2g dược liệu/kg/ngày trong 12 tuần liên tục.

Ø      Cốm “Tiền liệt HC” có tác dụng chống viêm cấp thông qua làm giảm thể tích dịch rỉ viêm ở liều 39,2g dược liệu/kg/ngày; Ở liều 19,6g và 39,2g dược liệu/kg/ngày làm giảm số lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm; có tác dụng chống viêm mạn tính trên mô hình gây u hạt thực nghiệm ở liều 28g và 56g dược liệu/kg/ngày, tác dụng này tương đương với methylprednisolon 20mg/kg.  

Ø      Cốm “Tiền liệt HC” liều 19,6g và 39,2g dược liệu/kg/ngày làm giảm có ý nghĩa thống kê trọng lượng tuyến tiền liệt trên mô hình gây TSLT-TTL.

v  Kết quả nghiên cứu về hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn của cốm Tiền liệt HC trên bệnh nhân TSLT-TTL thể thận khí hư:

Ø       Cốm “Tiền liệt HC” cải thiện tốt các triệu chứng lâm sàng trên bệnh nhân TSLT-TTL thể thận khí hư, làm giảm điểm IPSS, và cải thiện điểm CLCS tốt hơn nhóm đối chứng, làm tăng lưu lượng dòng tiểu; làm giảm thể tích nước tiểu tồn dư sau 2 tháng điều trị và tương đương với nhóm đối chứng. Cốm Tiền liệt HC làm giảm thể tích TTL từ 39,83 ± 8,38cm3 xuống còn 30,23 ± 7,42cm3 sau 2 tháng điều trị, sự thay đổi có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị và khác biệt so với nhóm đối chứng.

Ø      Cốm “Tiền liệt HC” không gây tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và một số chỉ tiêu cận lâm sàng đối với bệnh nhân TSLT-TTL.

                                                             

      NGƯỜI HƯỚNG DẪN                                                       NGHIÊN CỨU SINH

Tóm tắt tiếng anh:

NEW CONCLUSIONS OF THE THESIS

 

Title of Thesis: Research toxicity and therapeutic effect of “Tien liet HC” on benign prostatic hyperplasia 

Code: 62 72 02 01                                       Speciality: Traditional medicine

Name of Fellow:      Lai Thanh Hien

Scientific Advisors: 1. Professor. PhD. Nguyen Nhuoc Kim

                        2. Associate professor. PhD. Do Thi Khanh Hy

Training facility: Traditional Medicine Faculty - Hanoi Medical University.

New conclusions of the thesis:

-  To study an herbal remedy for treating benign prostatic hyperplasia (BPH), a common disease in old men. The remedy was based on traditional medicine theory and physiopathology of BPH by modern medicine.

-  The thesis showed acute and semi-chronic toxicity of “Tien liet HC”, its effect of anti-inflammation and inhibiting tumor for BPH on the experimental model and its therapeutic effect in patients with BPH.

v Regarding to the toxicity, anti-inflammation and inhibiting BPH effects of “Tien liet HC” on experimental model. 

Ø  “Tien liet HC” has not acute toxicity with dosage of 225.02 g per kg body weight. LD50 has not been identified on white house mice. “Tien liet HC” did not cause semi-chronic toxicity with dosages of 8.4 g and 25.2 g per kg body weight on rabbits during 12 consecutive weeks drinking.

Ø “Tien liet HC” has effect of anti - acute inflammation with dosage of 39.2 g per kg body weight. It reduces leucocytes in inflammation succus with dosages of 19.6g and 39.2g per kg body weight. It has effect of anti - chronic inflammation on caused ganulome in house mice with dosages of 28g and 56g per kg body weight per day, which is the same with methylprednisolon 20mg per kg body weight.

Ø “Tien liet HC” with dosages of 19.6g and 39.2g per kg body weight reduces the volume of prostate in experimental BPH model of rats significantly.

v The effects and side effects of “Tien liet HC” in patients with BPH-Qi-kidney failure type

Ø  “Tien liet HC” improved the urinary disorders of patients with BPH  Qui-kidney failure type. It reduced average IPSS, improved life quality index, which was better than in control group.  “Tien liet HC” increased urine flow after 2 months treatment. It was the same with one in control group. “Tien liet HC” reduced prostatic volume from 39.83 ± 8.38cm3 to 30.23 ± 7,42cm3 after 2 months treatment. The difference was statistic significant, compared with one before treatment and in control group.  

Ø  “Tien liet HC” did not cause side effects to the patients with BPH in clinic and sub-clinic.

                                                                                   

            Scientific Advisors                                                              Fellow

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019