Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Tình trạng nhạy cảm ngà răng ở thành phố HCM, yếu tố nguy cơ - Hiệu quả điều trị bằng các loại thuốc đánh răng chống nhạy cảm ngà

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Trần Ngọc Phương Thảo

Ngày bảo vệ: 22-08-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Mai Đình Hưng

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Hoàng Đạo Bảo Trâm

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài luận án: “ Tình trạng nhạy cảm ngà răng ở thành phố HCM, yếu tố nguy cơ - Hiệu quả điều trị bằng các loại thuốc đánh răng chống nhạy cảm ngà ”

Mã số: 62720601        Thuộc chuyên ngành: Răng Hàm Mặt

Họ và tên NCS: Trần Ngọc Phương Thảo

Cán bộ hướng dẫn: 1. PGS.TS. Mai Đình Hưng    2. PGS.TS. Hoàng Đạo Bảo Trâm

Những kết luận mới của luận án: * Nghiên cứu điều tra trong cộng đồng tìm ra tỷ lệ nhạy cảm ngà trong cộng đồng: 85,85%; Nguy cơ liên quan nhiều nhất: Tụt lợi và mòn cổ răng. Yếu tố liên quan nhất: (1) Thời lượng chải răng trên 3 phút liên quan nhạy cảm ngà cao gấp 2,2 lần so với nhóm chải răng dưới 3 phút (2) Cường độ lực chải răng mạnh liên quan nhạy cảm ngà cao gấp 1,6 lần so với nhóm chải răng lực nhẹ (3) Thường xuyên dùng thực phẩm nhiều axít liên quan nhạy cảm ngà cao gấp 3,4 lần so với nhóm không thường xuyên sử dụng (4) Nhóm tuổi 40 – 49 có nguy cơ nhạy cảm ngà cao gấp 6,1 lần so với nhóm còn lại. * Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng cho thấy chiến lược kiểm soát nhạy cảm ngà: kem đánh răng có hoạt chất chống nhạy cảm ngà được khuyến cáo sử dụng đầu tiên và thường xuyên phối hợp trong bất kỳ phương pháp điều trị nào. * Đề xuất phát đồ dự phòng hay điều trị sớm cho bệnh nhân bắt đầu từ can thiệp đơn giản ít xâm lấn nhất cho cộng đồng: (1) Sử dụng kem đánh răng có hoạt chất chống nhạy cảm ngà sớm và nên theo cơ chế tái khoáng hóa dần mô răng kết hợp ức chế dẫn truyền cảm giác đau (2) Nên được khám tư vấn hướng dẫn chế độ ăn cân bằng tốt các thành phần, lưu ý chế độ ăn theo thói quen quá nhiều axít (3) Hướng dẫn VSRM thường xuyên định kỳ để hoàn chỉnh hơn về phương pháp CSRM (4) Nên được can thiệp CSRM, lấy cao răng, cạo láng mặt chân răng, thực hiện phục hồi một cách đúng kỹ thuật bởi bác sĩ (5) Ngăn chặn triệu chứng nhạy cảm ngà và tạo điều kiện cho quá trình tự phục hồi, luôn luôn là biện pháp lựa chọn điều trị đầu tiên, thường xuyên và phối hợp với các biện pháp điều trị khác, áp dụng với tất cả các đối tượng, và có thể chỉ cần áp dụng biện pháp này ở các đối tượng có mức độ nhạy cảm ngà nhẹ hoặc trung bình.

      NGƯỜI HƯỚNG DẪN                          

 

 

PGS.TS. Hoàng Đạo Bảo Trâm

                  NGHIÊN CỨU SINH

 

 

               Trần Ngọc Phương Thảo

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

SUMMARY OF NEW ACHIVEMENTS IN THE PHD THESIS

Name of the thesis: “Dentin hypersensitivity (DH) situation and risk factors in Ho Chi Minh city – Effectiveness of treatment by desensitizing dentifrices

Code: 62 72 06 01     Specialization:  Odonto Stomatology

PhD candidate: Trần Ngọc Phương Thảo

Scientific Instructors:         

1. Assoc. Prof Mai Đình Hưng MD. PhD    2. Assoc. Prof. Hoàng Đạo Bảo Trâm MD. PhD

New conclusions of the thesis as follow: * In the investigative study in community, we found the DH rate in the community was quite high was 85.85%; The most common related risks: Receding gums and tooth neck abrasion. The most related factors: (1) Length of time brushing teeth over 3 minutes related to DH was 2.2 times higher than that under 3 minutes (2) The intensity of strong brushing force related to DH was 1.6 times higher than that with light brushing force (3) Regularly using foods containing much acid related to DH was 3.4 times higher than the group did not often use that (4) Age group from 40-49 years old had getting DH 6.1 times higher than other groups. * The clinical trials study showed that in strategic controlling DH: toothpastes containing anti-DH has recommended first, regularly and always combines treatment in any treatment method. Therefore, the study is necessary, meaningful, meet the actual needs. Besides, the study suggested as: Regimens for prevention and early treatment for patients should begin with simple interventions with less invading: (1) Using early toothpastes containing anti-DH substances and should follow by remineralization  mechanism of dental tissue gradually combines inhibiting pain transmission (2) Should be examined, consulted and guided about components of well-balanced diet, noting habitual diet containing too much acid (3) Guiding dental hygiene regularly and periodically to more complete the dental care method (4) Should be intervented and cared dental health, removed tartar, planed tooth root surface; performing recover techniques correctly by doctors (5) Using the anti-DH toothpastes helped preventing DH symptoms, enabling self-recover process. This is always the first method, regularly and combining closely with other treatment methods, applying in the subjects, especially in subjects with mild or moderate DH.

          SCIENTIFIC INSTRUCTOR                         

 

 

     Assoc.Prof. Hoàng Đạo Bảo Trâm

                          PHD CANDIDATE

 

 

                     Trần Ngọc Phương Thảo

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019