Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật cắt túi mật nội soi một lỗ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa - 62720125

Họ tên: Đặng Quốc Ái

Ngày bảo vệ: 15-09-2017

Hướng dẫn 1:GS.TS. Hà Văn Quyết

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật cắt túi mật nội soi một lỗ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội”

Mã số: 62720125                                                    Chuyên ngành: Ngoại Tiêu Hóa

Nghiên cứu sinh: Đặng Quốc Ái

Người hướng dẫn: GS.TS. Hà Văn Quyết

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Cắt túi mật nội soi một lỗ là một phẫu thuật khả thi, an toàn, ít đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn và tính thẩm mỹ cao.

            Thời gian mổ trung bình là 76,07 ± 22,07 phút. Tỷ lệ tai biến là 8,8%, các tai biến nhẹ xử lý được qua phẫu thuật nội soi một lỗ hoặc đặt thêm trocar để xử lý mà không cần chuyển mổ mở. 4,3% bệnh nhân gặp các biến chứng nhẹ sau mổ, chỉ cần xử lý bằng nội khoa. Thang điểm VAS trung ở ngày thứ nhất 3,18 ± 1,21, ngày thứ hai 2,76 ± 0,85 và ngày thứ ba là 2,28 ± 0,63. Số ngày trung bình sử dụng thuốc giảm đau sau mổ là 1,67 ± 0,90 ngày. Thời gian hậu phẫu trung bình là 2,99 ± 0,86 ngày. Sẹo mổ có tính thẩm mỹ cao với kết quả sau mổ đẹp và rất đẹp ở các thời điểm cắt chỉ (khoảng 7 ngày), 1 tháng và 3 tháng lần lượt là 82,9%, 90% và 100%. 95,7% bệnh nhân ra viện có kết quả tốt, tỷ lệ này sau mổ một tháng là 98,6% và sau mổ 3 tháng là 100%.

2. Cắt túi mật nội soi một lỗ có thể thực hiện thành công với bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi một lỗ hoặc bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi thông thường.

Tỷ lệ thực hiện thành công cắt túi mật nội soi một lỗ trong nghiên cứu là 87,5%.  Số bệnh nhân sử dụng bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi một lỗ để cắt túi mật nội soi một lỗ là 41 bệnh nhân và tỷ lệ thành công là 34/41 (82,9%). Số bệnh nhân sử dụng dụng cụ phẫu thuật nội soi thông thường để cắt túi mật nội soi một lỗ là 39 bệnh nhân và tỷ lệ thành công là 36/39 (92,3%).

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION ON THE NEW CONCLUSIONS

OF THE DISSERTATION

Project title: "Research on application of single port laparoscopic cholecystectomy at Hanoi Medical University Hospital"

Code: 62720125                                                       Specialization: digestive surgery

Fellows: Dang Quoc Ai

Science instructor: Prof. PhD. Ha Van Quyet

Training facility: Hanoi Medical University

These new conclusion of the thesis:

1. Single port laparoscopic cholecystectomy was feasible, safe, less postoperative pain, shorter hospital stays and high aesthetics.

The average operation time was 76.07 ± 22.07 minutes. The rate of intraoperative accident was 8.8%, it was mild accident and them was management by single port laparoscopic surgery or add trocars to handle without conversion to open surgery. 4.3% of patients experiencing mild postoperative complications and just control by internal medicine treatment. The average of VAS on the first day was 1.21 ± 3.18, second day was 2.76 ± 0.85  and third day was 2.28 ± 0.63. The average number of postoperative days to use painkillers was 1.67 ± 0.90 day. The average postoperative time was 2.99 ± 0.86 days. The postoperative scar high aesthetic, the outcomes nice and very nice at the time cut suture thread of incision (about 7 days), 1 month and 3 months, respectively was 82.9%, 90% and 100%. 95.7% of patients discharged from hospital with good results, this rate after one month was 98.6% and three month was 100%.

2. Single port laparoscopic cholecystectomy can be done successfully with single port laparoscopic surgical instruments or  conventional laparoscopic surgical instruments.

The percentage of successfully single port laparoscopic cholecystectomy in our study was 87.5%. The number of patients using single port laparoscopic surgical instruments for single port laparoscopic cholecystectomy was 41 patients and the success rate was 34/41 (82.9%). The number of patients using conventional laparoscopic surgical instruments for single port laparoscopic cholecystectomy was 39 patients and the success rate was 36/39 (92.3%).

SCIENCE INSTRUCTOR

FELLOWS

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019