Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi chẩn đoán và điều trị các tổn thương tạng rỗng trong chấn thương bụng kín

Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa - 62720125

Họ tên: Lê Việt Khánh

Ngày bảo vệ: 25-12-2017

Hướng dẫn 1:GS.TS. Trần Bình Giang

Hướng dẫn 2: GS.TS. Hà Văn Quyết

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI                                     CỦA LUẬN ÁN TIẾN SỸ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật  nội soi chẩn đoán và điều trị các tổn thương tạng rỗng trong chấn thương bụng kín

Mã số:                        62720125

Chuyên ngành:                     Ngoại tiêu hóa

Nghiên cứu sinh:                  LÊ VIỆT KHÁNH

Người hướng dẫn:                 1. GS.TS. TRẦN BÌNH GIANG

2. GS.TS. HÀ VĂN QUYẾT

Cơ sở đào tạo:                       TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Tóm tắt những kết luận mới của luận án

       Hiện nay ở các trung tâm lớn Việt Nam đều đã triển khai PTNS trên nhiều lĩnh vực đặc biệt PTNS ổ bụng. Kỹ thuật này an toàn, ít biến chứng, rất ít sót tổn thương hơn nữa có thể điều trị các tổn thương. Tại Việt Nam cho đến nay rất ít nghiên cứu đi sâu đánh giá khả năng chẩn đoán và điều trị của PTNS đối với CTBK, trên cơ sở đó tôi thực hiện đề tài này trong khoảng thời gian từ tháng 10/2010 đến 05/2015, luận án có 1 số đóng góp như sau: Là công trình nghiên cứu đầu tiên ứng dụng PTNS để điều trị vỡ tạng rỗng thay thế cho mổ mở trước đây. PTNS điều trị cho các tổn thương an toàn, hiệu quả: không có biến chứng chảy máu, xì bục chỗ khâu qua nội soi. Những tổn thương lớn, nhiều tổn thương đòi hỏi xử trí phức tạp: vỡ tá tràng, vỡ lớn tạng đặc, tổn thương nhiều tạng, nhiều vị trí… chưa nên xử trí qua nội soi.

        Luận án thể hiện kết quả thu được khách quan, theo dõi tỉ mỉ chi tiết từ kết quả gần đến kết quả lâu dài. Đây là tư liệu tốt để các trung tâm nội soi trong cả nước tham chiếu. Bệnh nhân được cấp cứu trước 12 giờ chiếm 73,8%. Bệnh nhân được chẩn đoán: vỡ tạng rỗng là 62,7%; theo dõi vỡ tạng rỗng là 25,3%; không loại trừ được vỡ tạng rỗng 12%. PTNS điều trị thực hiện ở 40,8%, mở bụng tối thiểu dưới hướng dẫn nội soi 7,8%, có khả năng xử trí các tổn thương tạng không quá nặng trong CTBK.

    Kết quả nghiên cứu đã mở ra mở ra một hướng mới ứng dụng NS hoặc nội soi hỗ trợ điều trị vỡ tạng rỗng.  Can thiệp tối thiểu do chỉ có các lỗ trocart nhỏ thay cho một vết mở bụng dài. BN ít đau, diễn biến hậu phẫu thuận lợi

THÀY HƯỚNG DẪN

 

 

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

GS.TS. TRẦN BÌNH GIANG

LÊ VIỆT KHÁNH

 

Tóm tắt tiếng anh:

     THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

 

Name of thesis          :   Research of laparoscopy application in diagnosis and management of bowel perforation in blunt abdominal trauma.

 

Speciality                                          :           Digestive

Code                                                   :           62720125

Full name of post graduate :           :           LE VIET KHANH

Full name of supervisor                  :          1. Prof  TRAN BINH GIANG

                                                                        2. Prof HA VAN QUYET

Educational foundation                  :        Hanoi Medical University (HMU)

 

                  Summary of new scientific contribution of the thesis

               At present, in many major centers in Vietnam, LAP  has been deployed in many special fields of LAP . This technique is safe, less complications, and very few further lesions can cure the lesions. In Vietnam so far, very little research has been conducted to evaluate LAP's ability to diagnose and treat LAP. Based on that, I conducted this research in the period from October 2010 to May 2015 , the thesis has the following contributions: The first research application LAP for treating empty hollow organ instead of open surgery before. LAP treats for safe, effective lesions: no bleeding complications, stitches sutures through laparoscopy. Major lesions, multiple lesions requiring complex management: duodenal ulceration, massive organ rupture, multiple organ damage, multiple sites ... should not be managed through endoscopy.

               The  thesis   shows the results obtained objectively, detailed monitoring from the results close to long-term results. This is good documentation for endoscopic referral centers throughout the country. Patients were rescued before 12 hours accounted for 73.8%. Patients were diagnosed: hollow organ rupture was 62.7%; Hollow organ transplants were 25.3%; Excludes organ transplants 12%. LAP treatment was performed at 40.8%, with minimal abdominal opening under the 7,8% endoscopic guide, which was capable of dealing with severe lesions 
          Research results open up a new direction of NS application or endoscopy that supports the treatment of hollow organ failure and rupture. Interventions are minimal because of the small trocart holes instead of a long abdominal incision. Patients with postoperative complications are less likely to have pain

 

  

   Name of supervisor                                                      Name of MD

Prof, PHD TRAN BINH GIANG                  MD LE VIET KHANH

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019