Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu phương pháp gây mê không sử dụng thuốc giãn cơ có đặt ống Univent cho phẫu thuật nội soi cắt tuyến ức điều trị bệnh nhược cơ

Chuyên ngành: Gây mê hồi sức - 62720121

Họ tên: Võ Văn Hiển

Ngày bảo vệ: 15-12-2017

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Hữu Tú

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Mai Văn Viện

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI
CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu phương pháp gây mê không sử dụng thuốc giãn cơ có
đặt ống Univent cho phẫu thuật nội soi cắt tuyến ức điều trị bệnh nhược cơ ”
Mã số:62720121; Chuyên ngành: Gây mê Hồi sức
Nghiên cứu sinh: Võ Văn Hiển
Người hướng dẫn: 1.GS. TS. Nguyễn Hữu Tú 2. PGS. TS Mai Văn Viện
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội
Những kết luận mới của luận án:

1. Cả hai phương pháp khởi mê bằng sufentanil 0,5µg/kg cân nặng kết hợp với
propofol có kiểm soát nồng độ đích với Ce 5µg/ml hoặc không kiểm soát nồng độ
đích với liều 2-2,5mg/kg cân nặng đều có hiệu quả vô cảm tốt và an toàn. Tất cả các
bệnh nhân đều đặt được ống NKQ Univent thành công sau một lần duy nhất. Tỷ lệ
giảm huyết áp giai đoạn khởi mê là 24,44% và 46,67% trong giới hạn cho phép và
tương đương với các nghiên cứu khác.

2. Duy trì mê bằng sufentanil 0,2µg/kg/giờ kết hợp với hoặc thuốc mê tĩnh mạch
propofol có kiểm soát nồng độ đích (Ce= 3,5-4,5µg/ml) hoặc thuốc mê bốc hơi
sevofluran (1-1,5MAC) có hiệu quả duy trì mê tốt, an toàn và không có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm nghiên cứu (p>0,05). Huyết động, hô hấp được
duy trì ổn định, phẫu thuật viên hài lòng với phương pháp vô cảm trên tất cả các
bệnh nhân.

3. Tất cả các bệnh nhân sau phẫu thuật đều có đầy đủ tiêu chuẩn rút ống NKQ ngay
sau mổ tại phòng mổ. Tình trạng hô hấp trong 72 giờ sau phẫu thuật trong giới hạn bình
thường. Tổn thương đường thở do đặt ống NKQ chiếm tỷ lệ: 21,11% bao gồm đau
họng; khàn tiếng do xung huyết hoặc phù nề thanh quản thanh môn, khí quản. Các tổn
thương này mức độ nhẹ, phạm vi hẹp, giảm dần và khỏi trong vòng 3 ngày sau mổ.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU SINH


GS. TS Nguyễn Hữu Tú Võ Văn Hiển

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESIS
Name of thesis: "Anesthesia without muscular relaxants and Univent tube
intubation for thoracoscopic thymectomy in myasthenia gravis patients"
Code: 62720121; Speciality: Anesthesia
Researcher: Vo Van Hien
Suppervisors: 1 Prof. PhD. Nguyen Huu Tu 2. Ass.Prof. PhD. Mai Van Vien
Training institution: Hanoi Medical University
The new conclusions of the thesis:
1. Both methods of induction by sufentanil (0.5µg/kg) with propofol TCI (Ce:
5μg/ml) or MCI (inject by hand) (2 to 2.5mg/kg) had a good and safe anesthetic effect. All
patients were intubated Univent tubes successfully. The percentage of patients who
were suffured hypertension after induction were within the allowable limits and
similar to other studies.
2. Sufentanil was continous infused with the rate of 0.2μg/kg/h in combination
with propofol TCI (Ce = 3.5-4.5μg/ml) or with sevoflurane (1-1.5MAC) ensured
effective and safe anesthesia. Hemodynamic and respiratory funtion were maintained
stabitility. Surgeons were satisfied with the anesthesia method applied in both
groups.
3. All the patients met the criteria for extubation immediately at the end of
surgery in the operating room. Respiratory funtion for the first 72 hours after surgery
was normal. Airway injuries (21.11%) including sore throat and hoarseness. Lesions
were determine through laryngotracheal endoscopic include: congestion and edema.
The lesions of the airway were mild, narrow and lasted no longer than 3 days
postoperative.

SUPERVISOR RESEARCHER
Prof. PhD. Nguyen Huu Tu Vo Van Hien

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019