Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị viêm thận lupus ở trẻ em”

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Thái Thiên Nam

Ngày bảo vệ: 09-05-2018

Hướng dẫn 1:GS.TS. Lê Thanh Hải

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Trần Văn Hợp

Tóm tắt tiếng việt:

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị viêm thận lupus ở trẻ em”

Mã số: 62720135; Chuyên ngành: Nhi khoa

Nghiên cứu sinh: Thái Thiên Nam; Khóa 29

Người hướng dẫn: 1. GS.TS.Lê Thanh Hải; 2. PGS.TS. Trần Văn Hợp

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

  • Nghiên cứu trên 126 trẻ em bị viêm thận lupus cho thấy: Tuổi trung bình khởi phát bệnh 11,2 tuổi; 110 nữ và 16 nam.
  • 4 dấu hiệu thường gặp là tổn thương da (ban cánh bướm, tăng nhạy cảm ánh sáng), niêm mạc (loét miệng lợi), đau/viêm khớp, biểu hiện thần kinh tâm thần.
  • Bệnh cảnh lâm sàng chủ yếu trong viêm thận lupus: Hội chứng viêm thận cấp, hội chứng thận hư kết hợp, suy thận.
  • Biến đổi miễn dịch thường gặp là giảm bổ thể C3, C4; tỉ lệ kháng thể kháng nhân và anti-dsDNA dương tính chiếm tỷ lệ rất cao (>80%).
  • Tổn thương mô bệnh học thận thường gặp nhất là lớp IV chiếm tỷ lệ 44,4%, tiếp theo lớp III (31%), lớp II là 15,1%. Lớp IV thường có hội chứng thận hư (kết hợp), suy thận, đặc biệt suy thận vừa và nặng, protein niệu khoảng thận hư, bổ thể C4 thấp, chỉ số hoạt động cao và thường có liềm tế bào, fullhouse. Lớp V biểu hiện lâm sàng đa dạng, không suy thận, protein niệu khoảng thận hư, giảm albumin máu <25g/L nhưng bổ thể C4 bình thường, không tăng Anti-DsDNA
  • Lũy tích khả năng hồi phục hoàn toàn theo thời gian đánh giá đạt 75% sau 24 tháng và lên đến >95% sau 36 tháng. Lớp tăng sinh, đặc biệt lớp IV có thời gian hồi phục hoàn toàn chậm hơn so với các lớp khác.
  • Suy thận mạn chiếm tỷ lệ rất thấp từ 1-3%. Chỉ có một trường hợp tử vong vào trong kỳ đánh giá 6 tháng. Tần suất tái phát là 0,32 đợt/bệnh nhân/năm. Tổng số đợt nhiễm khuẫn/BN/năm cao nhất là thời điểm 6 tháng (1,6 đợt/bệnh nhân/năm). Tác dụng phụ của thuốc thường gặp trong 6 tháng đầu.
  • Chỉ số tổn thương mạn tính SLICC/ACR sau 12 tháng đạt tỷ lệ thấp, tuy nhiên thời gian theo dõi càng dài thì tỷ lệ tổn thương mạn tính càng tăng lên 16,7% (sau 4 năm).
  • Yếu tố tiên lượng xấu: Hội chứng thận hư, protein niệu ngưỡng thận hư, tái phát, chỉ số tổn thương mạn tính SLICC/ACR cao và mô bệnh học lớp IV

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

GS.TS. Lê Thanh Hải

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

Thái Thiên Nam

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

SUMMARY OF DOCTORAL THESIS’S NEW CONCLUSIONS

Tên đề tài: "Study of clinical, histopathological and treatment outcomes of lupus nephritis in children"

Code: 62720135; Specialty: Pediatrics

Fellow: Thai Thien Nam; Course: 29

Supervisor: Professor Le Thanh Hai, MD., PhD; Associate Professor: Tran Van Hop, MD., PhD.

Institution: Hanoi Medical University.

New conclusions of the thesis:

- Our search identified 126 children with lupus nephritis, the mean age at onset of SLE was 11.2 years; female to male: 7/1.

- 4 common clinical signs are: skin lesions (Malar rash, photosensitivity), oral ulcers, arthritis and psychosis. Common renal symptoms: nephritis, nephritis/nephrotic syndrome and acute renal failure.

- Serological test is decreased C3, C4 level (>90%); ANA and anti-dsDNA positive is very high (> 85%).

- Renal biopsy revealed ISN/RPS class IV, III, II and V nephritis in 56 (44.4%), 39 (31%), 19 (15.1%) and 9 (7.1%). Clinico-histopathology: class IV nephtitis usually has nephron-nephtitis syndrome, moderate to severe renal failure, kidney failure, nephrotic proteinuria, low C4 level, High activity index and crescent; Class V nephtitis showed  normal kidney function, nephrotic proteinuria, albuminemia <25g / L but normal C4 level, normal anti-DsDNA level.

- The actuarial patient survival rates at 24 , 36 and 72  months  of age were 75%, 96% and 96%, respectivity. The proliferative class nephritis, especially class IV nephritis has a slower recovery time than other classes.

- Chronic renal disease accounts for a very low rate of 1-3%. There was only one death in the 6-month evaluation period. The recurrence rate was 0.32 times/patient/year. The infection rates is highest at the first 6 months (1.6 times/patients/year). Side effects of the drug are common in the first 6 months.

- SLICC/ACR were low at 12 months, but the longer the follow-up period, the higher the SLICC/ACR was attended and increased to 16.7% at  4 years of follow-up time.

- Poor prognostic factors: nephrotic syndrome, nephrotic proteinuria, moderate and severe renal failure, high SLICC/ACR and class IV nephritis.

 

SUPERVISOR

 

 

 

Le Thanh Hai

FELLOW

 

 

 

Thai Thien Nam

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019