Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ của gây tê đám rối thần kinh thắt lưng dưới hướng dẫn của siêu âm trong các phẫu thuật chi dưới

Chuyên ngành: Gây mê hồi sức - 62720121

Họ tên: Đỗ Trung Dũng

Ngày bảo vệ: 01-06-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Công Quyết Thắng

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

 CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ của gây tê đám rối thần kinh thắt lưng dưới hướng dẫn của siêu âm trong các phẫu thuật chi dưới”.

 

Mã số: 62720121              ; Chuyên ngành: Gây mê hồi sức

Nghiên cứu sinh: Đỗ Trung Dũng

Người hướng dẫn: PGS. TS Công Quyết Thắng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án: khi truyền liên tục qua catheter đặt trong khoang ĐRTL bằng dung dịch thuốc tê levobupivacain 0,1% phối hợp với fentanyl 2µg/ml.

- Việc giảm đau bằng phong bế ĐRTL có hiệu quả gần tương đương với giảm đau NMC với chỉ số VAS < 4 điểm tại đa số các thời điểm sau mổ, là mức không cần thêm thuốc giảm đau khác.

- Ít tác dụng phụ hơn so với nhóm NMC:

+ Tỷ lệ BN bí đái phải đặt sonde bàng quang là 13,3% ít hơn rõ so với nhóm NMC là 44,4%.

+ Mức độ tê bì chân là 11,1% ít hơn rõ so với nhóm NMC là 66,7%.

+ Ức chế vận động ít hơn rõ so với nhóm NMC: bậc vận động luôn đạt ở mức 3 - 4 (100%) còn ở nhóm NMC chủ yếu là bậc 2 (73,3%).

- Việc tiếp cận ĐRTL đường sau dưới hướng dẫn của siêu âm có tỷ lệ thành công đạt 100% trên các BN nghiên cứu.

- Khó khăn: Hình ảnh siêu âm không phải lúc nào cũng rõ nét ảnh hưởng tới việc xác định mốc ĐRTL và kiểm soát hình ảnh của kim gây tê

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

PGS.TS Công Quyết Thắng

NGHIÊN CỨU SINH

 

Đỗ Trung Dũng

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF

 THE DOCTORAL THESIS

 

Topic Name: “Researching the postoperative analgesic effect of lumbar plexus block under ultrasound-guided in lower limb surgeries”

Code: 62720121              ; Specialization: Anesthesia

PhD student: Do Trung Dung

Instructor: Assoc. Prof. Dr. Cong Quyet Thang

Training institution: Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis: When continuous by catheter placed in psoas compartment with 0.1% levobupivacain in combination with fentanyl 2μg / ml.

- Analgesia by lumbar plexus block is effective similar to epidural block with VAS factor < 4 scores at most postoperative times, which is the level without additional pain drugs.

- Less side effects than epidural block group:

+ Rate of urine retention needed to place bladder sonde is 13.3% that is significantly less than that of epidural block group 44.4%

+ Degree of leg numbness is 11.1% that is significantly less than that of epidural block group is 66.7%.

+ Mobility inhibition is significantly less than that of epidural block group: mobility level is always at 3- 4 (100%) while epidural block group is mainly at (2%) (73.3%).

- Access to the lumbar plexus under the guide of ultrasound has a success rate of 100% in the patients in study.

- Difficulties: Ultrasound images do not always clearly affect the determination of psoas compartment and control image of needle.

Instructor

 

Assoc. Prof Cong Quyet Thang, PhD

    PhD Student

 

      Do Trung Dung

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị chấn thương thận Trần Quốc Hòa PGS.TS. Hoàng Long 28-02-2019
Nghiên cứu hiệu quả và tính an toàn của mifepriston phối hợp với misoprostol để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần tại bệnh viện Phụ sản Trung ương Vũ Văn Khanh PGS.TS. Phạm Huy Hiền Hào PGS.TS. Vũ Văn Du 26-02-2019
Nghiên cứu sự biến đổi một số cytokin ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống Vũ Nguyệt Minh GS.TS. Trần Hậu Khang 25-02-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen NPHS2 ở trẻ mắc hội chứng thận hư tiên phát kháng thuốc steroid Phạm Văn Đếm PGS.TS. Nguyễn Thị Quỳnh Hương PGS.TS. Đinh Đoàn Long 15-01-2019
Đánh giá kết quả chỉnh hình màng nhĩ xương con đồng thời với phẫu thuật khoét chũm tiệt căn Nguyễn Hoàng Huy PGS.TS. Nguyễn Tấn Phong 11-01-2019
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực và ổ bụng điều trị ung thư thực quản ngực Trịnh Viết Thông PGS.TS. Phạm Đức Huấn 10-01-2019
Nghiên cứu tỷ suất mới mắc ung thư dạ dày trong cộng đồng dân cư Hà Nội giai đoạn 2009-2013 Phan Văn Cương GS.TS. Trần Văn Thuấn 07-01-2019
Nghiên cứu ứng dụng tạo hình dây chằng chéo sau qua nội soi kỹ thuật tất cả bên trong Đỗ Văn Minh PGS.TS. Ngô Văn Toàn 03-01-2019
Nghiên cứu độc tính và hiệu quả của dịch chiết từ rễ cây Ba Bét Lùn (Mallotusnanus Airy Shaw) điều trị bệnh trứng cá thông thường Phan Thị Hoa PGS.TS. Trần Lan Anh PGS.TS. Tạ Văn Bình 26-12-2018
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của chức năng nhận thức sau nhồi máu não và một số yếu tố liên quan Đào Thị Bích Ngọc PGS.TS. Nguyễn Văn Liệu PGS.TS. Nguyễn Kim Việt 26-12-2018
Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn II tại Bệnh viện K Trần Thị Kim Phượng PGS.TS. Tạ Văn Tờ TS. Võ Văn Xuân 21-12-2018
“Nghiên cứu hiệu quả bổ sung sản phẩm giàu acid amin và vi chất dinh dưỡng (Viaminokid) cho trẻ 1-3 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi”. Nguyễn Thị Thuý Hồng PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm PGS.TS. Nguyễn Thị Yến 10-12-2018
Thực trạng trầm cảm và hành vi tìm kiếm hỗ trợ ở phụ nữ mang thai, sau sinh tại huyện Đông Anh, Hà Nội Trần Thơ Nhị PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 30-11-2018
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường và hiệu quả biện pháp can thiệp tại tỉnh Hà Nam Nguyễn Trọng Khải PGS.TS. Hoàng Năng Trọng PGS.TS. Hoàng Thị Phúc 28-11-2018
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, mô bệnh học của viêm tai xương chũm cholesteatoma Nguyễn Kỳ Duy Tâm GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 26-11-2018
Nghiên cứu biến đổi nồng độ và giá trị tiên lượng lưu lượng tim thấp, kết quả sớm sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot ở bệnh nhi của troponin T siêu nhạy Trần Mai Hùng GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn 23-11-2018
Nghiên cứu điều trị bệnh lý nội mô giác mạc bằng phẫu thuật ghép nội mô DSAEK Phạm Thị Thùy Linh PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu TS. Phạm Ngọc Đông 22-11-2018
Mô hình tử vong do các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2005 - 2014 tại tỉnh Nghệ An và đánh giá giải pháp can thiệp nâng cao chất lượng báo cáo tử vong Nguyễn Văn Thương PGS.TS. Lê Trần Ngoan 14-11-2018
Nghiên cứu lâm sàng, tổn thương não và các yếu tố liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em Đặng Anh Tuấn PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng 14-11-2018
Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến đáp ứng corticosteroid dạng hít ở trẻ hen phế quản Nguyễn Thị Bích Hạnh PGS.TS. Lê Thị Minh Hương GS.TSKH. Dương Quý Sỹ 13-11-2018