Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu phục hình hàm khung cho bệnh nhân khuyết hổng xương hàm dưới

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Đàn Ngọc Trâm

Ngày bảo vệ: 27-11-2013

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Trương Uyên Thái

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phạm Dương Châu

Tóm tắt tiếng việt:

  -   Xác định được đặc điểm dịch tễ học lâm sàng bệnh nhân khuyết hổng xương hàm dưới: gặp chủ yếu là bệnh nhân nam, tập trung ở nhóm tuổi dưới 34 tuổi, nguyên nhân gây khuyết hổng xương hàm thì nguyên nhân hay gặp là sau phẫu thuật để điều trị bệnh lý: u men là nhiều nhất: 81,8%. Phương pháp ghép xương mào chậu không có cuống mạch nuôi chủ yếu ở thì hai 92,9%, ghép xương mác có cuống mạch nuôi chủ yếu cùng thì với cắt đoạn xương chiếm 69,2% với ghép xương đơn.

-   Các đặc điểm về chức năng: chức năng nhai: theo thang điểm 100 có tốt chiếm 9,1%, khá: 39,4%, trung bình: 51,5%; hệ số nhai < 50% chiếm tới 36,4%. Khớp cắn: khớp thái dương hàm hoạt động có tiếng kêu: 36,4%, tăng biên độ vận động: 66,7%, biến đổi đường cong Spee: 30,3%, biến đổi đường cong Wilson: 30,3%, biến đổi sơ đồ Posselt: 78,8%. Phát âm: 72,8% nói to và nhanh khó; 12,1% khó phát âm S, tr biểu hiện bằng mất âm và biến âm do ảnh hưởng của cộng âm. Há miệng tối đa có cung răng lệch về bên phẫu thuật 75,8%, miệng lệch về bên lành 72,7%. MAI: qua quan sát màu sắc khối sáp nhai có 81,8% là tốt, trung bình: 6,1%, kém: 12,1%; giá trị đo: 0,673 ± 0,50.

-    Các đặc điểm về thẩm mỹ: Lép tầng mặt dưới: 66,7%, góc hàm lõm: 69,7%, cành ngang không đối xứng: 63,6%.

-   Trên phim Panorama: Chiều cao xương ghép thể hiện ba mức độ: > 15mm có 9,1%; từ 10 - 15mm có 39,4%, < 10mm có 51,5%.

-   Hiệu quả phục hồi chức năng và thẩm mỹ của hàm khung trong điều trị mất răng ở nhóm bệnh nhân được đánh giá bằng các chỉ số tin cậy và so sánh trước - sau phục hình:

Chức năng: Lưu giữ hàm: trên 90% tốt. Khớp cắn: 81,8% ở mức tốt. Chức năng ăn nhai mức tốt và mức khá trên 60%, hệ số nhai 50 - 75: 36,4%; trên 75: 63,6%. Khớp cắn: sự biến đổi của đường cong Spee, Wilson là: 6,1%.

 MAI qua quan sát mầu sắc khối sáp nhai: ở bên răng hàm giả: 63,6% tốt, sau lắp hàm 90,9% tốt. Giá trị đo trên ảnh: sau lắp hàm MAI = 0,812 ± 0,23; ở bên hàm giả: 0,263 ± 0,17.

 Phát âm trước và sau mang hàm có sự thay đổi rõ rệt: nói nhanh và to khó: trước 72,7%; sau: 12,1%.

-   Hiệu quả phục hồi thẩm mỹ: thẩm mỹ ở giai đoạn ngay sau lắp hàm sau 1 tháng, 6 tháng lắp hàm đạt trên 90% đó là khôi phục lại sự cân xứng khuôn mặt và phục hồi các răng mất.

Tóm tắt tiếng anh:

-  Identified the clinical epidemiologic features of patients with mandible defects: most of cases occur in male and concentrate on under - 34 group; main cause is treatment diseases after surgery with mainly ameloblastoma with 81%. The iliac crest bone grafting with unvasculator is mainly in second stage (92%) while the fibular grafting vasculator technique is majorly in the same stage to cutting bone at 69,2% with single bone graft..

-  Described functional features: Masticatory function: on the scale of 100, the group of Good level account for 9,1%, Average level: 39,4% and Low level: 51,5%; under 50% mastication coefficient accounts for 36,4%. Occlusion: temporomandibular working with noise: 36,4%, increase in moving amplitude: 66,7%, change curve of Spee: 30,3%, change curve of Wilson: 30,3%, change diagram of Posselt: 78,8%. Pronounciation: 72,8% get difficult in speaking loudly and fast, 12,1% difficult to pronunce S, tr sounds with the symtoms of sounds lost or sounds distort under sounds resonance. Maximum mouth opening: 75,8% of patients have jaw arch deflected to injured side of treatment while 72,7%  have mouth deflected to not injured side. MAI: in observation colors of masticatory wax, there are 81,8% of good quality, medium quality: 6,1%, weak quality: 12,1%; measuring variation: 0,67 ± 0,50.

-  Described aesthetic features: Husky lower part of the face: 66,7%, concave angle: 69,7%, non-symmetric horizontal branch: 63,6%.

-  Panorama result: Grafting bones height is at 3 levels: > 15mm at 9,1%; from 10 - 15mm at 39,4%, < 10mm at 51,5%.

-  Evaluate the effectiveness of functional and aesthetic rehabilitation of frame work on treatment of tooth deffect for patients is evaluated by reliable index between before and after prosthesis:

Functions: Jaw retaintion: more than 90%. Occlusion: 81.8% is at good level. Masticatory function at good and average levels account for over 60%, mastication coefficient of 50-70: 36,4% and of over 75: 63,6%. Occlusion: change of the Spee curve and Wilson curve is 6,1%.

MAI through observation the color of masticatory wax: in the artificial tooth side:  63,6% is good, after fitting the frame work: 90,1% is good. Measured value on image: after treatment MAI = 0,81 ± 0,23; in the artificial tooth side: 0,26 ± 0,17.

Significant change of pronounciation comparing before and after treatment: Difficulties in speaking loudly and fast: Before: 72,7%; after: 12,1%.

-  Evaluate the effectiveness of aesthetics rehabilitation: A esthetics at the period 1 month and 6 months after treatment reach over 90% which means recovering the symmetry of face as well as recovering losing teeth.

Tóm tắt: Chưa có file đính kèm

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019