Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong đánh giá phân loại giai đoạn và theo dõi điều trị ung thư cổ tử cung

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720165

Họ tên: Doãn Văn Ngọc

Ngày bảo vệ: 19-06-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Bùi Văn Lệnh

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Bùi Diệu

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong đánh giá phân loại giai đoạn và theo dõi điều trị ung thư cổ tử cung”

Mã số: 62720166;                                     Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh

Nghiên cứu sinh: Doãn Văn Ngọc                       Khóa học: 33

Người hướng dẫn: 1. PGS. TS. Bùi Văn Lệnh          2. PGS.TS. Bùi Diệu

Cơ sở đào tạo: Trường đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án: 

     Độ tuổi hay gặp của bệnh nhân ung thư cổ tử cung (UT CTC) từ 40 đến 60. Ung thư biểu mô vẩy 77,1%, ung thư biểu mô tuyến 15,6%. 94,5% u cổ tử cung tăng tín hiệu trên T2WI; 82,6% tăng tín hiệu (giảm khuếch tán) trên Diffusion (b800-1000); 92,2% đồng tín hiệu trên T1WI. Sau tiêm thuốc đối quang từ 82,8% ngấm thuốc kém so với cơ tử cung, ngấm thuốc đồng nhất 56,0%, ngấm không đồng nhất 44,0%. Kích thước u trung bình 36,9  ± 18,6mm. 57,8% xâm lấn 2/3 trên âm đạo, 48,2%  xâm lấn dây chằng rộng, 10,6% xâm lấn thành bên chậu hông, 4,1% xâm lấn bàng quang, 0,9% xâm lấn trực tràng, 44,5% có di căn hạch chậu, 1,4% có di căn hạch ổ bụng. Giai đoạn (GĐ) IB 26,6%, GĐ IIA 17,0%, GĐ IIB 35,8%, GĐ IVB 1,4%. Đánh giá kích thước u CHT có độ chính xác (Acc) = 93,9%. Đánh giá xâm lấn âm đạo CHT có độ đặc hiệu (Sp) = 98,2%, Acc = 96,6% và giá trị dự báo âm tính (NPV) = 98,2%. Đánh giá xâm lấn dây chằng rộng: Sp = 98,2%, Acc = 98,3% và NPV = 100%. Đánh giá xâm lấn thành bên chậu hông Acc = 98,3%, Sp = 99,1% và NPV = 99,1%. Chẩn đoán hạch di căn Sp = 98,0%, Acc = 88,9% và NPV = 89,8%. Trong phân loại UT CTC ở GĐ 0: Acc = 98,4%, GĐ IB: Acc = 91,7%, độ chính xác chung của các GĐ 91,5%. Trong theo dõi điều trị UT CTC: sau đợt điều trị (ĐT) thứ nhất có 57,7% chuyển về GĐ 0*. Sau đợt ĐT thứ hai tỉ lệ chuyển về GĐ 0* là 85,7%. Sau đợt ĐT thứ 3 có 91,4% chuyển về GĐ 0*. Sau 4 đợt ĐT có 92,6% chuyển về GĐ 0*. Số còn lại hoặc được chuyển sang phẫu thuật hoặc xin ra viện không điều trị tiếp. Đánh giá đáp ứng xạ trị hoặc hóa xạ trị của UT CTC theo RECIST và đánh giá chuyển GĐ theo FIGO có mối tương quan chặt chẽ.

     Trong đánh giá kích thước, xâm lấn, di căn và phân loại giai đoạn UT CTC cộng hưởng từ có giá trị cao và cao hơn hẳn so với khám lâm sàng. Sử dụng CHT phối hợp với khám lâm sàng trong đánh giá kích thước, xâm lấn, di căn và phân loại giai đoạn UT CTC là cần thiết để nâng cao độ chính xác của chẩn đoán. Trong theo dõi điều trị UT CTC cộng hưởng từ cung cấp các thông tin hữu ích về tiển triển của bệnh để lâm sàng điều chỉnh kế hoạch điều trị hợp lý về thời gian và liều lượng nhằm đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, giảm thiểu tác dụng phụ của tia xạ, hóa chất cho bệnh nhân.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 (ký, ghi rõ họ tên)

  

 

 

PGS.TS. Bùi Văn Lệnh       PGS.TS. Bùi Diệu

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Doãn Văn Ngọc

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF THE DOCTORAL THESIS’S NEW CONCLUSIONS

   Title: "Research on  1.5 Tesla magnetic resonance value in evaluating stage classification and following cervical cancer treatment"

    Code: 62720166;                                       Speciality: Radiology

    PhD student: Doan Van Ngoc                     Course: 33

    Science instructor: 1. Assoc. Prof. PhD. Bui Van Lenh 2. Assoc. Prof. PhD. Bui Dieu

    Institution: Hanoi Medical University

    New conclusions of the thesis:

    The common age of cervical cancer patients is from 40 to 60. 77.1% of squamous cell carcinoma, 15.6% of adenocarcinoma. 94.5% of cervical cancer is hypersignal on T2WI; 82.6% hypersignal on Diffusion (b800-1000); 92.2% isosignal on T1WI. After injection contrast (Gadolinium) 82.8% enhance less than uterine, homogenization enhance is 56.0%, heterogeneous enhance is 44.0%. The average tumor size was 36.9 ± 18.6mm. 57.8% invades to 2/3 upper of vagina. 48.2% with parametrial invasion, 10.6% extends to pelvic wall, 4.1% invades mucosa of bladder, 0.9% invades mucosa of rectum, 44.5% with regional lymph node metastasis, 1,4% with para-aortic lymph node metastasis. Stage IB accounting for 26.6%, stage IIA 17.0%, stage IIB 35.8%, stage IVB accounting for only1.4%. The value of MRI in diagnosis tumor size with accuracy (Acc) of 93.9%. The value of MRI in diagnosis invasive vaginal: specificity (Sp) of 98.2%, Acc of 96.6% and negative predictive value (NPV) of 98.2%. The value of MRI in diagnosis invasive parametrial: Sp of 98.2%, Acc of 98.3% and NPV of 100%. The value of MRI in diagnosis invasive pelvic wall: Acc of 98.3%, Sp of 99.1% and NPV  of 99.1%. In diagnosis of nodal metastases: Sp of 98.0%, Acc of 88.9% and NPV of 89.8%. The value of MRI in stage classification of cervical cancer: stage 0: Acc of 98.4%, stage IB: Acc of 91.7%, general accuracy of 91.5%. In follow-up of cervical cancer treatment: after the first treatment, 57.7% of cases were transferred to stage 0*. After the second treatment, the rate of transfer to stage 0* is 85.7%. After the third treatment, 91.4% transferred to stage 0*. After fourth treatment 92.6% of them transferred to stage 0*. The rest requests for surgery or hospital discharge without further treatment. Evaluation of the response of radiotherapy or chemical-radiotherapy of cervical cancer according to RECIST and in terms of the pedigree of FIGO is greatly related.

     In terms of the evaluation of size, invasion, metastasis and stage classification of cervical cancer, 1.5T MRI has a high value and much higher than those of clinical examination. The use of MRI in combination with clinical assessment of size, invasion, metastases and stage classification of cervical cancer is necessary to improve the accuracy of the diagnosis. In therapy follow-up of cervical cancer, MRI provides useful information of the progress of the disease so that the clinician could adjust the treatment plan with a reasonable time and dosage to achieve the best therapeutic effect and to reduce unexpected effects of radiation and chemicals for patients.

Science instructor

 

 

 

 

Assoc. Prof. Bui Van Lenh     Assoc. Prof. Bui Dieu

PhD student

 

 

 

 

Doan Van Ngoc

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019