Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng tạo hình đốt sống bằng bơm cement có bóng cho bệnh nhân xẹp đốt sống do loãng xương

Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình - 62720129

Họ tên: Đỗ Mạnh Hùng

Ngày bảo vệ: 09-07-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Thạch

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng tạo hình đốt sống bằng bơm cement có bóng cho bệnh nhân xẹp đốt sống do loãng xương.”

Mã số:  62720129 ;  Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình

Nghiên cứu sinh:       ĐỖ MẠNH HÙNG

Người hướng dẫn:     PGS. TS. Nguyễn Văn Thạch

Cơ sở đào tạo:   Bộ môn Ngoại trường Đại học Y Hà Nội  

Những kết luận mới của luận án:

  • Bệnh nhân bị xẹp đốt sống do loãng xương, nhưng chỉ có 17.8% phát hiện loãng xương trước đó và chỉ có 1 bệnh nhân điều trị loãng xương bài bản trước đó
  • Việc sử dụng phim MRI là rất hiệu quả, vừa phát hiện những đốt xẹp cũ làm giảm lượng đốt sống phải bơm cement, vừa phát hiện thêm những đốt tổn thương mới phải bơm cement (mà không phát hiện trên XQ), giúp tránh bỏ sót tổn thương.
  • Việc sử dụng bàn phẫu thuật chỉnh hình tạo tư thế ưỡn cột sống khi bệnh nhân nằm sấp góp phần nắn chỉnh đốt xẹp hiệu quả hơn khi bơm cement có bóng.
  • Việc bơm một lượng quá lớn thể tích cement vào đốt xẹp cũng không góp phần khôi phục chiều cao đốt sống tốt hơn. Trái lại có thể làm cứng đốt sống quá mức.
  • Không phải lúc nào bơm cement có bóng cũng chỉnh hình được toàn bộ đốt xẹp. Có 18/82 đốt khôi phục chiều cao đốt sống ít, 40/82 đốt sống chỉ chỉnh gù it (góc cobb) 0-4º.
  • Bơm cement có bóng là phương pháp an toàn với 8.5% trường hợp cement tràn bờ trước đốt sống và 3.7% tràn ra đĩa đệm không để lại di chứng.
  • Chỉ có 3 bệnh nhân xẹp thân đốt sống thứ phát rất sau sau bơm cement tại 29, 31, 41 tháng. Chưa tìm thấy mối liên quan giữa tuổi, giới và tiền sử sử dụng corticoid ở bệnh nhân xẹp thân đốt sống thứ phát. Sự giảm tỷ lệ bệnh nhân xẹp đốt sống thứ phát trong nghiên cứu có thể do sự khác nhau về BMI giữa bệnh nhân Việt Nam và bệnh nhân phương Tây
  • Bệnh nhân cao tuổi thì khả năng chỉnh gù cột sống cao hơn có ý nghĩa.
  • Mặc dù đã tư vấn nhưng có 52.1% bệnh nhân chỉ thỉnh thoảng điều trị loãng xương sau bơm cement có bóng. Cần phải có sự phối hợp giữa bác sĩ ngoại khoa và nội khoa để nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS

THE DOCTRINE THESIS

 

 

Project title: "Research into the application of kyphoplasty in osteoporotic patients with vertebral compression fractures."

No:  62720129   Major in Orthopeadics and Plastic Surgery

PhD student: Do Manh Hung

Instructor: Asso. Prof. Dr Nguyen Van Thach

Training institution: Department of External Medicine, Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis:

- Patients with osteoporosis, but only 17.8% showed previous osteoporosis before vertebral compression fracture (VCF),  only 1 patient treated osteoporosis before.

- The use of MRI is very effective, has discovered the old fracture reduce the number of vertebrae to inject cement, has discovered new injuries have to inject cement (not detected on XQ), help avoid omission of injury.

- The use of an orthopedic table when the patient is on the prone position makes the bended setting and more effective when to do kyphopasty

- Excessive injection of too much cement volume into VCF does not contribute to a better recovery of vertebrae height. On the other hand, it is possible to over-rigid the vertebrae.

- It is not always possible to inject cement with glossy orthotics that VCF whole. 18/82 VCF to restore low vertebrae height, 40/82 VCF only reduce a little kyphosis (cobb angle) 0-4º.

-  Kyphoplasty is a safe method with 8.5% of cases anterior VB leakage and 3.7% of those in the disc leakage without any symptoms.

-  Only three patients with new VCF after kyphoplasty at 29, 31 and 41 months. There was no association between age, sex and history of corticosteroid use in patients with second VCF. Reduction in the incidence of second-VCF in the study may be due to differences in BMI between Vietnamese and Western patients.

- Elderly patients have a higher ability to correct the kyphosis.

- Despite counseling, 52.1% of patients had only occasional osteoporosis treatment after kyphoplasty. There is a need for coordination between surgeons and internal medicine to improve the quality of treatment for patients

 

INSTRUCTOR                                                      PhD STUDENT

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019