Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn lo âu lan tỏa bằng liệu pháp thư giãn - luyện tập

Chuyên ngành: Tâm thần - 62720148

Họ tên: Trần Nguyễn Ngọc.

Ngày bảo vệ: 24-07-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Kim Việt.

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn lo âu lan tỏa bằng liệu pháp thư giãn - luyện tập

Mã số 62720148; Chuyên ngành: Tâm thần.

Nghiên cứu sinh: Trần Nguyễn Ngọc.

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Kim Việt.

Cơ sở đào tạo: Đại học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:

Sau khi nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trên 170 bệnh nhân và hiệu quả điều trị trên 99 bệnh nhân được chẩn đoán RLLALT và được điều trị bằng liệu pháp thư giãn luyện tập, chúng tôi rút ra một số kết luận sau

1. Đặc điểm lâm sàng triệu chứng lo âu và các triệu chứng khác

RLLALT phần lớn gặp ở nữ, có độ tuổi từ 26 đến 45 tuổi.

Đặc điểm triệu chứng lo âu: thường gặp mức độ nặng theo thang HAM-A (45,5%), có tần suất xuất hiện 5,2 ± 2,7 lần/tuần, tồn tại từ 21,9 ± 8,7 phút đến 32,0 ± 14,8 phút, hầu hết nặng lên vào vào tối (66,7%). Chủ đề lo âu không cố định, không hệ thống, thay đổi trong thời gian tiến triên bệnh. Trong đó: phần lớn là chủ đề gia đình (79,4%). Thường gặp nhất là bệnh nhân có 3 chủ đề lo âu (40%). Mức độ lo âu thường gặp là nặng theo HAM-A (45,5%). Tần suất xuất hiện “các cơn” lo âu trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 5,2 ± 2,7 lần/tuần. Thời điểm triệu chứng lo âu nặng lên hầu hết là vào tối (66,7%).

2. Hiệu quả điều trị RLLALT bằng phương pháp thư giãn luyện tập.

Các triệu chứng thần kinh thực vật và căng thẳng cơ bắp, căng thẳng Tâm thần có hiệu quả rõ rệt, sớm : 4 triệu chứng hồi hộp/tim đập nhanh; vã mồ hôi; run và khô miệng trong nhóm triệu chứng kích thích thần kinh thực vật của bệnh nhân nghiên cứu đều giảm rõ rệt sau các tuần điều trị tại T2 và T4 (p < 0,0001). Trung bình số lượng triệu chứng giảm từ 2,5 ± 0,9 triệu chứng xuống còn 0,9 ± 1,1 triệu chứng (p < 0,0001). Các triệu chứng căng cơ/đau đớn; căng thẳng tâm thần; cảm giác khối trong họng đều giảm mạnh khi kết thúc điều trị (p < 0,05). Nhóm tính cách hướng ngoại và loại hình thần kinh không ổn định đã thuyên giảm tại các thời điểm điều trị T2 và T4 có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

 

Người hướng dẫn

 

 

 

PGS.TS Nguyễn Kim Việt

 

 

 

 

Nghiên cứu sinh

 

 

 

Trần Nguyễn Ngọc

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION ABOUT NEW CONCLUSIONS
OF Ph.D THESIS

 

Thesis name: “Evaluate the effectiveness of treatment for generalized anxiety disorder with relaxation – training therapy”.

Code: 62720148         Specialty: Psychiatry

Researcher: Tran Nguyen Ngoc

Supervisor: Professor. Dr. Nguyen Kim Viet

Institute: Psychiatric department, Ha Noi Medical University

New conclusions of the thesis

After studying the clinical characteristics of 170 patients and the therapeutic effect on 99 patients diagnosed with GAD and treated with relaxation training therapy, I would like to draw the following conclusions

1. Clinical features of anxiety symptoms and other symptoms

GAD is most common in women, ages 26 to 45.

Symptom of anxiety: Severe HAM-A scale (45.5%) with frequency of occurrence 5.2 ± 2.7 times / week, survival from 21.9 ± 8.7 Minutes to 32.0 ± 14.8 minutes, most heavy up into the evening (66.7%). Topics of anxiety are not fixed, not systematic, change during disease progression. Of them: the majority is family topic (79.4%). The most common ones were patients with 3 anxiety themes (40%). The level of anxiety is usually severe with HAM-A (45.5%). The incidence of moderate "anxiety" episodes in the study population was 5.2 ± 2.7 times per week. The onset of severe anxiety symptoms was mostly in the evening (66.7%).

2. Efficacy of treatment GAD by relaxation – training therapy.

Plant nervous system symptoms and muscle tension, mental stress are noticeable, early: 4 symptoms of nervousness / palpitations; sweating; tremor and dryness in the symptomatic nerve stimulation group of patients were significantly reduced after treatment weeks at T2 and T4 (p <0.0001). On average, the number of symptoms decreased from 2.5 ± 0.9 to 0.9 ± 1.1 symptoms (p <0.0001). Pain / muscle strain symptoms; mental stress; Introversion - neuroticism personality was significantly reduced at the end of treatment (p <0.05). Outpatient and nonspecific personality traits were better at T2 and T4 treatment times (p <0.05).

 

Supervisor

 

 

 

Professor. Dr. Nguyen Kim Viet

RESEARCH STUDENT

 

 

 

Tran Nguyen Ngoc

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá tác động của thông khí nhân tạo bảo vệ phổi trong tuần hoàn ngoài cơ thể lên đáp ứng viêm và tình trạng phổi ở bệnh nhân phẫu thuật mạch vành Hà Mai Hương GS.TS. Nguyễn Thị Dụ TS. Đỗ Ngọc Sơn 20-08-2018
Nghiên cứu một số chỉ số hóa sinh liên quan đến tình trạng dinh dưỡng sắt, vitamin A ở phụ nữ được bổ sung thực phẩm. Nguyễn Thị Diệp Anh PGS.TS. Phạm Thiện Ngọc PGS.TS. Lê Bạch Mai 14-08-2018
Đánh giá hiệu quả điều trị nhồi máu não giai đoạn cấp do tắc động mạch não giữa bằng thuốc rtPA đường tĩnh mạch phối hợp với siêu âm Doppler xuyên sọ Trần Quang Thắng PGS.TS Nguyễn Đạt Anh GS.TS. Lê Văn Thính 13-08-2018
Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng và một số phương pháp xử trí đặt nội khí quản khó trên bệnh nhân có bệnh đường thở trong phẫu thuật Tai mũi họng Nguyễn Phú Vân GS.TS. Nguyễn Hữu Tú PGS.TS. Quách Thị Cần 02-08-2018
Nghiên cứu độc tính và tác dụng trên chức năng sinh sản của OS35 trong thực nghiệm Đậu Thùy Dương PGS.TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương PGS.TS. Lê Minh Hà 31-07-2018
Nghiên cứu DNA phôi thai tự do trong huyết tương thai phụ bằng kỹ thuật Realtime PCR nhằm dự báo sớm tiền sản giật Nguyễn Thị Phương Lan PGS.TS. Nguyễn Thanh Thúy PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 23-07-2018
Nghiên cứu một số đặc điểm huyệt Ủy trung và ảnh hưởng của điện châm huyệt này đối với bệnh nhân yêu cước thống thể thận hư Vũ Thái Sơn PGS.TS. Nguyễn Bá Quang PGS.TS. Lê Đình Tùng
Nghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại trung tâm tim mạch bệnh viện E Nguyễn Công Hựu PGS.TS. Nguyễn Hữu Ước
Nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB, IV bằng hóa trị phác đồ cisplatin kết hợp với paclitaxel hoặc etoposide. Hàn Thị Thanh Bình GS.TS. Nguyễn Bá Đức GS.TS. Trần Văn Thuấn
Đánh giá kết quả hóa trị phác đồ bevacizumab kết hợp FOLFOX4 trong ung thư đại tràng di căn Đỗ Huyền Nga PGS.TS. Đoàn Hữu Nghị