Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng và một số phương pháp xử trí đặt nội khí quản khó trên bệnh nhân có bệnh đường thở trong phẫu thuật Tai mũi họng

Chuyên ngành: Gây mê hồi sức - 62720121

Họ tên: Nguyễn Phú Vân

Ngày bảo vệ: 02-08-2018

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Hữu Tú

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Quách Thị Cần

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng và một số phương pháp xử trí đặt nội khí quản khó trên bệnh nhân có bệnh đường thở trong phẫu thuật Tai mũi họng

Mã số:  62720121;       Chuyên ngành: Gây mê hồi sức

Nghiên cứu sinh:     Nguyễn Phú Vân

Người hướng dẫn: 1.  GS.TS. Nguyễn Hữu Tú     2. PGS.TS. Quách Thị Cần

Cơ sở đào tạo:     Trường Đại Học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1.  Các yếu tố thông thường tiên lượng đặt ống nội khí quản khó

Có 5 yếu tố thông thường để tiên lượng đặt ống nội khí quản (NKQ) khó theo thứ tự là: Mallampati độ ≥ 3; test cắn môi trên độ 3; khoảng cách mở miệng < 3,5cm; di động đầu cổ < 900; khoảng cách cằm móng < 4cm. Có 3 thang điểm có giá trị tiên lượng đặt ống NKQ khó theo thứ tự là: thang điểm Naguib > 0; thang điểm Wilson ≥ 2 và thang điểm LEMON ≥ 1.

2. Các yếu tố bệnh lý có tiên lượng đặt ống NKQ khó

Có 4 bệnh lý gây đặt NKQ: u xoang lê; u đáy lưỡi; u dây thanh và u nang hố lưỡi thanh thiệt. Có 4 dấu hiệu cơ năng độc lập có tiên lượng đặt ống NKQ khó theo thứ tự là: giọng ngậm hạt thị; ngừng thở khi ngủ; nuốt vướng và khó thở. Các dấu hiệu thực thể: mức độ hẹp đường thở độ 3; kích thước của các u nang hố lưỡi thanh thiệt > 1,8cm và kích thước u xoang lê > 2cm.

3. Kết quả của các phương pháp đặt ống nội khí quản

          Ưu điểm của các phương pháp nội soi: tỷ lệ đặt ống NKQ thành công cao, thời gian đặt ống NKQ ngắn hơn, tai biến thấp hơn so với phương pháp kinh điển. Cải thiện rất rõ sự quan sát thanh môn và từ đó đặt được ống NKQ dễ dàng hơn.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

GS.TS. Nguyễn Hữu Tú        PGS.TS.Quách Thị Cần

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Nguyễn Phú Vân

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESIS

 

Topic name: “Studying prognostic factors and some methods of management of the difficult intubation on patients with airway disease in oto-rhino-laryngologycal surgery”.

Code: 62720121                      Specialist: Anesthesiology

PhD student:    Nguyen Phu Van

Scientific Supervisors:   1. Prof. PhD. Nguyen Huu Tu   

2. Ass Prof. PhD. Quach Thi Can

Training institution: Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis:

1.     Common factors predictive of endotracheal intubation

There are 5 common factors for prognosis of intubation, which are: Mallampati class ≥ 3; upper lip bite test class 3; inter-incisor distance < 3,5cm; head and neck movement < 900; hyoid-mental distance < 4cm. There are 3 model scores for prognosis of intubation, which are: Naguib model score > 0; Wilson model score ≥ 2 and LEMON model score ≥ 1.

2.     The pathological factors are difficult to set intubation

            There are 4 diseases that cause intubation difficult: tumors of piriform fossa; tumors of bottom of the tongue; tumors of vocal cords and vallecular cyst. There are 4 signs of functional symptoms which are independent of prognosis for intubation: the voice of hot potato; sleep apnea; dysphagia and dyspnea. Physical examination: degree of narrowing of airway level 3; the size of vallecular cyst > 1,8cm and the size of piriform fossa > 2cm.

3.     The results of the endotracheal intubation methods

            Advantages of endoscopic methods: high rate successful of endotracheal intubation, shorter endotracheal intubation time, less complication than classic method. Very clear observation of the glottis and from which to place the endotracheal tube easier.

Scientific Supervisors

(sign, write full name)

 
 

Prof. PhD.Nguyen Huu Tu    Ass Prof. PhD. Quach Thi Can

PhD student

(sign, write full name)

 
 
Nguyen Phu Van
 
 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019