Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại trung tâm tim mạch bệnh viện E

Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực - 62720124

Họ tên: Nguyễn Công Hựu

Ngày bảo vệ: 06-09-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Hữu Ước

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: Nghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại trung tâm tim mạch bệnh viện E

Mã số: 62720124;                   Chuyên ngành:  Ngoại lồng ngực

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Công Hựu

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Hữu Ước

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà nội

Những kết luận mới của luận án:

- Mạch ghép động mạch ngực trong trái có chất lượng tốt nhất: cầu nối bằng động mạch ngực trong trái có tỉ lệ hẹp - tắc thấp nhất (15,52%). Không có sự khác biệt giữa mạch ghép ĐMQ quay (tỉ lệ hẹp - tắc 47,06%) và TMHL (44,36%).

- Tỉ lệ cầu nối còn thông sau mổ tỉ lệ thuận với mức độ hẹp khít (> 95 %) của động mạch vành đích trước mổ: cầu nối vào các ĐMV hẹp > 95% trước mổ có tỉ lệ hẹp – tắc thấp hơn.

- Bóc nội mạc ĐMV không làm gia tăng tỉ lệ tử vong và biến chứng sớm. Bóc nội mạc động mạch vành trong những trường hợp mạch thương tổn xơ vữa nặng khó khâu nối, hoặc không đảm bảo chất lượng miệng nối là giải pháp cho tái tưới máu toàn bộ các nhánh động mạch vành.

- Điểm EuroSCORE II: EuroSCORE II > 2% làm tăng gấp 3,4 lần nguy cơ tử vong xa, 8 lần nguy cơ thở máy kéo dài. EuroSCORE II > 5% làm tăng 12 lần nguy cơ tử vong sớm.

- Hẹp thân chung động mạch vành trái > 75%: tăng nguy cơ thở máy kéo dài 4,4 lần, tăng nguy cơ tử vong xa 4,3 lần.

   NGƯỜI HƯỚNG DẪN                                        NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 PGS.TS. Nguyễn Hữu Ước                                    Nguyễn Công Hựu

 

Tóm tắt tiếng anh:

NEW FINDINGS IN DOCTOR OF PHILOSOPHY THESIS

 

 

Title: “Surgical outcomes after coronary artery bypass graft surgery in patients with three-vessel coronary heart disease at Cardiovascular Center, E Hospital”

Code: 62720124;           Specialty:  Thoracic surgery

PhD Candidate:    Nguyen Cong Huu

Supervisor: Assoc. Prof. PhD Nguyen Huu Uoc

Institute: Hanoi Medical University

New findings from this thesis are:

  • Left internal mammary artery (LIMA) is the best graft vessel: bypass graft made by LIMA has the lowest rate of stenosis and blockage (15.52%). There were no differences between bypass graft by radial artery (stenosis – occlusion rate was 47.06%) and saphenous vein (44.36%).
  • The rate of patent bypass graft after surgery is proportional with preoperative severe stenosis (>95%) of target vessel: bypass to coronary artery with >95% stenosis has lower rates of restenosis or occlusion.
  • Coronary endarterectomy does not increase mortality and rates of early complications. Perform coronary endarterectomy in cases where the vessels are severely calcified and are hard to suture, or when the quality of the anastomosis is not secured, is a solution for complete flow in all branches of coronary artery.
  • EUROSCORE II: EUROSCOREII>2% increases 3 to 4-fold the risk of long-term mortality, 8-fold the risk of prolonged mechanical ventilation. EuroSCORE II > 5% increases 12-fold the risk of early death.
  • Stenosis of Left main coronary artery >75%: increase 4.4-fold the risk of prolonged mechanical ventilation, 4.3-fold the risk of long-term mortality.

           SUPERVISOR                                             PHD CANDIDATE

 

Assoc. Prof. PhD. Nguyen Huu Uoc                                Nguyen Cong Huu

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019