Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu phác đồ hóa xạ trị đồng thời có hóa trị trước cho ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn hạch N2,3M0 tại Bệnh viện K

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Phạm Tiến Chung

Ngày bảo vệ: 09-10-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Bùi Công Toàn

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Ngô Thanh Tùng

Tóm tắt tiếng việt:

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên luận án: “Nghiên cứu phác đồ hóa xạ trị đồng thời có hóa trị trước cho ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn hạch N2,3M0 tại Bệnh viện K

Chuyên ngành: Ung thư; Mã số: 62720149

Họ tên NCS: Phạm Tiến Chung

Người hướng dẫn:  PGS.TS. BÙI CÔNG TOÀN

                        PGS.TS. NGÔ THANH TÙNG

Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Y Hà Nội

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:

     Đây là một nghiên cứu ứng dụng phác đồ mới trong điều trị ung thư vòm mũi họng ở nước ta. Kết quả nghiên cứu cho thấy đây là phương pháp có kết quả tốt và an toàn: 100% người bệnh hoàn thành 3 chu kỳ hóa trị trước, cũng như được xạ trị đủ liều 70Gy vào u và hach cổ di căn. Có 87,3% hòan thành ít nhất 4 tuần hóa xạ trị đồng thời. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn chung là 84,6%. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm đạt 84,6%, tỷ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm đạt 76,3%. Tỷ lệ sống thêm không bệnh 3 năm đạt 82,4%, tỷ lệ sống thêm không bệnh 5 năm đạt  68,5%. Tỷ lệ tái phát là 12,4%, tỷ lệ di căn là 16,5 %. Tỷ lệ độc tính cấp và mạn tính độ III, IV thấp. Giai đoạn hóa trị trước: giảm Hgb độ III là 2,1%, giảm bạch cầu độ III là 1%, giảm bạch cầu hạt độ III là 8,2%, độ IV là 2,1%, giảm tiểu cầu độ IV là 1,0%, buồn nôn độ III là 6,2%, độ IV là 4,1%, nôn độ III là 9,3%, độ IV là 2,1%, rụng tóc độ III là 2,1%, ỉa chảy độ III là 7,2%. Giai đoạn hóa xạ trị trị đồng thời: giảm bạch cầu độ III là 1,1%, giảm bạch cầu hạt độ III là 2,2%, giảm tiểu cầu độ III là 1,1%, độ IV là 1,1%, buồn nôn độ III là 5,2%, nôn độ III là 3,3%, độ IV là 2,2%,viêm miệng độ III (2,2%), rụng tóc độ III (46,7%), viêm niêm mạc độ III (3,3%), viêm tuyến nước bọt độ III (3,3%). Sau 12 tháng biến chứng tuyến nước bọt độ III là 16,8%. Không có bệnh nhân tử vong liên quan đến điều trị.

Hà nội, ngày 12 tháng 05 năm 2018.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

           

 

          

Bùi Công Toàn         Ngô Thanh Tùng

   

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

              

 

                              Phạm Tiến Chung

 

 


 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis: Study of chemoradiotherapy concurrent with neoadjuvant chemotherapy for Nasopharyngeal carcinoma stage III, IV (N2,3M0) at K Hospital”

Speciality: Oncology

Code: 62720149

Full name:       PHAM TIẾN CHUNG

Full name of supervisorAss. Prof. BÙI CÔNG TOÀN, MD, PhD

                                           Ass. Prof. NGÔ THANH TÙNG, MD, PhD

Educationnal foundation:  Hanoi Medical University.

Summary of new main scinetific contribution of the thesis:

   This is a clincal study on application of a new regimen for patients with nasopharyngeal cancer in our country. The results of the study have shown that the regimen is safe and effective: All patients had 3 cycles of neoadjuvant chemotherapy for a compliance rate of 100%, while concurrent chemotherapy had 87,3%  compliance rate for 4 cycles or more, 100% compliance rate for radiotherapy treatment. Radiotherapy treatment interruption of > 1 week occurred in 37% of patients mainly due to machine breakdown, re-planning and toxicities. The overall response rate is 84.6%. The three years overall survival rate was 84.6%, and the five years overall survival rate  was 76.3%. Survival rate without disease for 3 years reached 82.4%, the rate of survival without disease 5 years reached 68.5%. The rate of recurrence was 12.4%, the rate of metastasis was 16.5%. In the neoadjuvant phase: total grade 3/4 hematological toxicities occurred in 14,4% of patients and non-hematological toxicities in 31%. During the concurrent phase: total grade 3/4 hematological toxicities occurred in 5.5% of patients and non-hematological toxicities in 19.5%, (hair loss level III is 46.7%). Late toxicities of grade 3 occurred in 16,8% of patients, mainly salivary gland. There are no deaths associated with treatment.

Hanoi, 12th of May, 2018

               Name of supervisor

 

 

 

Bui Cong Toan        Ngo Thanh Tung

 

Name of graduate student

 

 

 

Phạm Tien Chung

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1