Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn II tại Bệnh viện K

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Trần Thị Kim Phượng

Ngày bảo vệ: 21-12-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Tạ Văn Tờ

Hướng dẫn 2: TS. Võ Văn Xuân

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn II tại Bệnh viện K

Mã số: 62720149; Chuyên ngành: Ung thư

Nghiên cứu sinh: Trần Thị Kim Phượng

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Tạ Văn Tờ  2. TS. Võ Văn Xuân

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

   Triệu chứng lâm sàng thường gặp của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng giai đoạn II giống triệu chứng lâm sàng của ung thư vòm mũi họng ở các giai đoạn khác gồm đau đầu, ù tai, ngạt tắc mũi, nổi hạch cổ, trong đó triệu chứng nổi hạch cổ gặp nhiều nhất (90,3%). Thời gian nhập viện của bệnh nhân giai đoạn II chủ yếu dưới 3 tháng (56,6%). Kích thước hạch <3 cm gặp chủ yếu (89,3%). 45,2% số bệnh nhân có xâm lấn khoảng cận hầu. Phân nhóm T2N0, T1N1, T2N1 lần lượt là 9,7%; 54,8%; 35,5%. Phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô không biệt hóa chiếm đa số (96,7%).

   Hóa xạ trị đồng thời có hiệu quả trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn II với tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn tại u và hạch là 93,5%; đáp ứng một phần là 6,5%; tỷ lệ sống thêm toàn bộ 1, 2, 3 năm là 100%; 93,4%; 88,7%; tỷ lệ sống thêm không bệnh 3 năm là 86,0%. Xâm lấn khoảng cận hầu, kích thước hạch ≥3-6 cm, trì hoãn điều trị > 2 tuần là yếu tố tiên lượng xấu cho sống thêm toàn bộ (p<0,05). Xâm lấn khoảng cận hầu và kích thước hạch có giá trị tiên lượng độc lập.

Phác đồ xạ trị kết hợp với Cisplatin hàng tuần dễ thực hiện, phù hợp với sự dung nạp của bệnh nhân. Độc tính cấp trên huyết học độ 3: giảm bạch cầu 9,7%; giảm bạch cầu hạt 9,7%. Độc tính cấp ngoài huyết học độ 3: viêm da 17,7%; viêm niêm mạc 24,2%; nôn 9,7%. Biến chứng muộn: khô miệng độ 3 là 21,5%, khít hàm độ 1-2 là 16,1%; xơ hóa da độ 1-2 là 48,2%. Mặc dù còn một số chỉ số xấu về chất lượng cuộc sống như khô miệng (59,3), nước bọt quánh (49,3), răng miệng (34,5), giảm cân (31,5), điểm chất lượng cuộc sống tổng thể nói chung ở mức chấp nhận được (61,1).

NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1

 (ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

PGS.TS. Tạ Văn Tờ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN 2

 (ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

TS. Võ Văn Xuân       

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Trần Thị Kim Phượng

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION OF DOCTORAL DISSERTATION

 

Titlle of the dissertation: "Evaluate the outcome of concurrent chemoradiotherapy in nasopharyngeal carcinoma stage II at K Hospital"

Name of Ph.D candidate: Tran Thi Kim Phuong

Code: 62720149              Speciality: Oncology

Scientific supervisors: 1. Assoc. Prof. PhD. Ta Van To  2. PhD. Vo Van Xuan

Training institution: Hanoi Medical University

The new scinetific findings:

The common clinical symptoms of nasopharyngeal carcinoma patients stage II were as well as the that of nasopharyngeal carcinoma patients at other stages: headache, ear obstruction, nasal obstruction, cervical lymph node, of which cervical lymph node symptom was most frequent (56.5). The time of hospitalization < 3 months was highest (56.5%). The size of lymph node was mostly < 3cm. The rate of parapharyngeal space invasion was 45.2%. The rate of T2N0, T1N1, T2N1: 9.7%; 54.8%; 35.5%, respectively. The undiferrentiated carcinoma of nasopharyngeal type was most frequent (96.7%).

Concurrent chemoradiotherapy is effective for NPC stage II: tumour and lymph node complete response rate and partial response rate were: 93.5% and 6.5%. 1,2, 3-year overall survival: 100%; 93.4%; 88.7%, respectively. 3-year disease free survival rate:  86.0%. The poor prognosis factors for the overall survival: parapharyngeal space invasion,  ≥3-6cm lymph node, delay time of treatment > 2 weeks (p<0.05), of which parapharyngeal space invasion and node size were independent prognosis factors.

The weekly Cisplatin based regiment was convenient for implementation and well tolerable. Acute toxicities grade 3: leucopenia 9.7%, neutropenia 9.7%, dematitis 17.7%, mucositis 24.2%, vomiting 9.7%. Chronic toxcicities: xerostomia grade 3: 21.5%, trismus grade 1-2: 16.1%, skin fibrosis grade 1-2: 48.2%. Although there were several poor quality of life scale scores (dry mouth: 59.3, sticky saliva: 49.3, teeth: 34.5; weight loss: 31.5), the global health status score was acceptable (61.1).

THE 1st SUPERVISOR

 

 

 

 

Assoc. Prof. PhD. Ta Van To          

THE 2nd SUPERVISOR

 

 

 

 

PhD. Vo Van Xuan               

PhD. CANDIDATE

 

 

 

 

Tran Thi Kim Phuong

 

 

                        

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019