Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu căn nguyên, đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố tiên lượng bệnh viêm não cấp ở trẻ em Việt Nam

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Trần Thị Thu Hương

Ngày bảo vệ: 05-04-2019

Hướng dẫn 1:GS.TS. Phạm Nhật An

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu căn nguyên, đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố tiên lượng bệnh viêm não cấp ở trẻ em Việt Nam”

Mã số: 62720135                                         Chuyên ngành: Nhi khoa

Nghiên cứu sinh: Trần Thị Thu Hương                  Khóa học: 32

Người hướng dẫn: GS.TS. Phạm Nhật An                                                   

Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Y Hà Nội

Những đóng góp mới của luận án:

+ Nâng cao được tỉ lệ xác định căn nguyên chắc chắn gây viêm não cấp tới 57,6% và tỉ lệ xác định căn nguyên có thể gây là 6,7%.

+ Lần đầu tiên ở Việt Nam - qua nghiên cứu này - đã xác định được một số căn nguyên vi sinh gây viêm não như: Human herpes virus 6, Cúm B, Rotavirus và một số căn nguyên gây viêm não khác qua XN bệnh phẩm  ngoài dịch não tủy.

+ Tỉ lệ tử vong cao nhất gặp ở nhóm viêm não cấp không rõ nguyên nhân (15,6%); trong khi đó viêm não cấp do HSV có tỉ lệ di chứng cao nhất (46,8%).

+ Yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân viêm não cấp qua nghiên cứu này là: thở máy, điểm glasgow lúc vào viện ≤ 8 và giảm sau 24 giờ nhập viện, rối loạn trương lực cơ, có tổn thương trên phim cộng hưởng từ sọ não. Riêng viêm não cấp do HSV còn có: co giật > 5 lần/ngày (co giật > 5 lần/ngày là yếu tố độc lập khi phân tích hồi qui đa biến logistic). Với viêm não cấp do phế cầu còn thêm tiểu cầu < 150 G/l, nồng độ protein dịch não tủy >5g/l..

+ Căn nguyên gây viêm não cấp ở trẻ em Việt nam hiện vẫn còn gặp nhiều nhất là virus Viêm não Nhật Bản mặc dù vắc xin đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng hơn 10 năm, tiếp theo là Herpes simplex virus và phế cầu

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

 

 

GS.TS. Phạm Nhật An

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

 

 

Trần Thị Thu Hương

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF PH.D THESIS

 

Thesis title: “Etiology, clinical epidemiology, characteristics and prognostic factors of acute encephalitis in Vietnamese children”

Code:  62720135                                          Speciality: Pediatrics

Ph.D Student: Trần Thị Thu Hương             Course: 32

Academic Supervisor: Prof. Phạm Nhật An, Ph.D

University:  HaNoi Medical University

SUMMARY OF NEW FINDINGS OF Ph.D THESIS

+ Improving the etiologic determination rate is likely to cause acute encephalitis up to 57.6% and the rate of possible etiology is 6,7%.

+ The first time in Vietnam, this research has identified some microorganisms such as Human herpes virus 6, influenza B, rotavirus and some causes of encephalitis that are found outside the cerebrospinal fluid.

+ The highest mortality rate was found in the group of unknown acute encephalitis (15,6%) and acute encephalitis caused by HSV has the highest sequelae rate (46,8%).

+ Poor prognostic predictor of acute encephalitis are: mechanical ventilation needed Glasgow score on admission ≤ 8, Glasgow score reduction after 24 hours of hospitalization, muscle tone dysfunction, severe affected in magnetic resonance imaging. Only to HSV encephalitis still have convulsions > 5 times/day (and convulsions > 5 times/day are independent factors in multivariate logistic regression analysis). To Streptococcus pneumonia still have: platelets <150 G/l, Protein in cerebrospinal fluid > 5g/l.

+ The most common causes of acute encephalitis in children in Vietnam still are Japanese encephalitis despite vaccination program covered all children from 10 years ago, followed by herpes simplex virus and pneumococcus.

 

ACADEMIC SUPERVISORS

 

 

 

 

 

 

GS.TS. Phạm Nhật An

Ph.D STUDENT

 

 

 

 

 

 

Trần Thị Thu Hương

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019