Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt dạ dày, vét hạch D2 , D2 mở rộng điều trị ung thư biểu mô dạ dày

Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa - 62720125

Họ tên: Phạm Văn Nam

Ngày bảo vệ: 11-04-2019

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Triệu Triều Dương

Hướng dẫn 2: GS.TS. Hà Văn Quyết

Tóm tắt tiếng việt:

TRANG THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt dạ dày, vét hạch D2 , D2 mở rộng điều trị ung thư biểu mô dạ dày”.

Mã số: 62720125;  Chuyên ngành: Ngoại Tiêu hóa.

Nghiên cứu sinh: Phạm Văn Nam; Khóa học: 32.

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Triệu Triều Dương;  2. GS.TS. Hà Văn Quyết

Cơ sở đào tạo: Đại học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:

Nghiên cứu 74 bệnh nhân ung thư biểu mô dạ dày được phẫu thuật nội soi cắt dạ dày, vét hạch D2, D2 mở rộng. Những kết luận mới của luận án như sau:

* Chỉ định: Vị trí ung thư dạ dày: 1/3 dưới dạ dày: 67,57%; 1/3 giữa dạ dày: 31,08%. Xâm lấn thành dạ dày (UICC 1997):  T2: 35,14%; T3: 58,11%. Ung thư biểu mô dạ dày: UTBM tuyến ống: 44,59%; UTBM kém biệt hóa: 33,79%. Giai đoạn bệnh: giai đoạn II (29,73%); giai đoạn IIIa (40,54%); giai đoạn IIIb (8,11%).

* Kỹ thuật: Sử dụng 5 trocar: 74 BN (100%). Phẫu thuật viên đứng giữa hai chân bệnh nhân. Vét hạch D2: 9,42%; D2 mở rộng: 90,54%. Phương pháp cắt dạ dày: cắt bán phần dạ dày 87,84%; cắt toàn bộ dạ dày 12,16%. Phục hồi lưu thông tiêu hóa: phương pháp Finsterer 51,35%; Roux-en-Y 37,84%.

* Kết quả sớm: Tai biến trong mổ là 4,05%; biến chứng sau mổ 2,70%. Không có BN tử vong.

* Kết quả nạo vét hạch: Số lượng hạch vét được là 1702 hạch, trung bình 23,00 ± 2,34 hạch/ BN. Tỷ lệ hạch di căn trên hạch vét được là 10,58%. Ung thư dạ dày 1/3 dưới di căn mở rộng 14 BN (18,92%); 1/3 giữa là 2 BN (2,70%). Vét hạch D2 mở rộng: tỷ lệ hạch di căn trên hạch vét được là 5,87%. Di căn hạch vùng: N0 là 27,03%; N1 là 63,51%; N2 là 9,46%.

* Kết quả xa: Thời gian theo dõi ngắn nhất là 6 tháng, dài nhất là 52 tháng. Đánh giá chất lượng cuộc sống sau mổ theo thang điểm Spitzer: sau 6 tháng và 12 tháng điểm 9 – 10 tăng từ 82,43% lên 95,38%. Thời gian sống thêm trung bình sau mổ là 41,51 ± 2,09 tháng.

     NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1                                                                            NGHIÊN CỨU SINH

 

 

   PGS.TS. Triệu Triều Dương                                                                       Phạm Văn Nam

 

      NGƯỜI HƯỚNG DẪN 2

 

 

         GS.TS. Hà Văn Quyết

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

Information summary of new conclusions for dissertation

Dissertation title: "Study on the application of gastric bypass surgery, dilation of lymph nodes D2, D2 extending treatment of gastric carcinoma".

Code: 62720125; Major: Gastrointestinal.

PhD student: Pham Van Nam; Course: 32.

Proposed supervisor:              1. Assoc. Prof. Dr. Trieu Tieu Duong;

                                                    2. Prof. Dr. Ha Van Quyet.

Training institution: Hanoi Medical University.

Summary of new conclusions for dissertation:

Study of 74 gastric carcinoma patients undergoing gastrectomy with gastrectomy, D2 and D2 extensively. The new conclusions of the Dissertation are as follows:

* Indications: Position of stomach cancer: 1/3 below the stomach: 67.57%; 1/3 of stomach: 31.08%. Gastric ulcer (UICC 1997): T2: 35.14%; T3: 58,11%. Gastric epithelial tumors: ductogenic carcinoma: 44.59%; poorly cohesive carcinoma: 33.79%.
. Stage of disease: stage II (29.73%); Stage IIIa (40.54%); Stage IIIb (8.11%).
* Technique: Use 5 trocars: 74 patients (100%). The surgeon stands between the legs of the patient. D2: 9.42%; D2 expansion: 90.54%. Gastrectomy: cut a half of stomach 87.84%; cut the whole stomach 12,16%. Restore gastrointestinal tract: Finsterer method 51,35%; Roux-en-Y 37.84%.
* Early results: the incidence in surgery is 4.05%; complications after surgery 2.70%. No deaths.
* Nodal dredging results: The number of lymph nodes was 1702 nodes, an average of 23.00 ± 2.34 nodes per patient. The percentage of nodal metastases on the lung was 10.58%. Gastric cancer was 1/3 patients under metastatic disease expanded 14 patients (18.92%); 1/3 between 2 patients (2.70%). D2 lymph node enlargement: percentage of lymph node metastasis is 5.87%. Regional nodal: N0 is 27.03%; N1 is 63.51%; N2 is 9.46%.
* Long - term results: The shortest follow-up is 6 months, the longest is 52 months. Spitzer quality of life after surgery: after 6 months and 12 months from 9 to 10 increased from 82.43% up to 95.38%. The average life expectancy after surgery is 41.51 ± 2.09 months.
 
Proposed supervisor 1
  PhD student
 
 
 
Assoc. Prof. Dr. Trieu Trieu Duong
 
 
 
Pham Van Nam

 

Proposed supervisor 2
 
 
 
 
Prof. Dr. Ha Van Quyet
 
 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019