Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Xác định tính đa hình của các gen TP53 và gen MDM2 ở bệnh nhân ung thư phổi

Chuyên ngành: Hoá sinh y học - 62720112

Họ tên: Trần Khánh Chi

Ngày bảo vệ: 26-03-2019

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Trần Huy Thịnh

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Hà

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Xác định tính đa hình của các gen TP53 và gen MDM2 ở bệnh nhân ung thư phổi”

Mã số: 62720112 ; Chuyên ngành: Hóa sinh

Nghiên cứu sinh: Trần Khánh Chi

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Trần Huy Thịnh

                               2. PGS.TS. Nguyễn Thị Hà

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

Ung thư phổi là loại ung thư thường gặp nhất và có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư hiện nay. Nhiều nghiên cứu về đa hình nucleotid đơn (SNPs) gen TP53 và gen MDM2 trên thế giới cho thấy mối liên quan với nguy cơ mắc ung thư phổi.

Kết quả nghiên cứu cho thấy không có đa hình gen tại các SNP P34P (CCC → CCA) và P36P (CCG → CCT), P47S, V217M, G360A ở nhóm nghiên cứu gợi ý đây là những đa hình rất hiếm gặp trên quần thể người Việt Nam nên khó tìm được mối liên quan với nguy cơ mắc ung thư phổi. Phân tích đa hình gen SNP R72P chưa phát hiện được mối liên quan có ý nghĩa với nguy cơ ung thư phổi, tuy nhiên khi kết hợp kiểu gen đột biến với tình trạng hút thuốc nguy cơ mắc ung thư phổi tăng cao hơn so với nguy cơ của hút thuốc. Kiểu gen SNP309T>G gen MDM2 tăng nguy cơ mắc ung thư phổi theo mô hình gen lặn nói chung và ở nhóm nam giới, nhóm ung thư biểu mô tuyến, nhóm hút thuốc lá. Kết hợp kiểu gen đột biến và tình trạng hút thuốc lá làm tăng cao nguy cơ mắc ung thư phổi hơn nguy cơ của từng yếu tố riêng lẻ.

Đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam đánh giá mối liên quan giữa đa hình kiểu gen TP53 và gen MDM2 với nguy cơ mắc ung thư phổi. Nghiên cứu đã cung cấp các số liệu ban đầu làm cơ sở để triển khai những nghiên cứu lớn hơn nhằm tìm ra mối liên quan thực sự có giá trị để ứng dụng trong dự phòng ngăn ngừa sự phát triển của bệnh ung thư phổi. Từ kết quả nghiên cứu gợi ý một hướng mới là dự phòng và điều trị cá thể hóa bệnh ung thư trong đó có ung thư phổi.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 (ký, ghi rõ họ tên)

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

                   Trần Huy Thịnh                                                    Trần Khánh Chi

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

  MINISTRY OF HEALTH                             THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

HANOI MEDICAL UNIVERSITY                      Independence - Freedom - Happiness

                                                                              --------------------------------------

BRIEF INFORMATIONS ON THE NEW CONCLUSIONS OF PhD THESIS

Thesis title: Determination of polymorphisms of TP53 and MDM2 in lung cancer patients”.

Name of PhD student: Tran Khanh Chi

Major: Biochemistry      PhD Course: 32        Code: 62.72.01.12

Supervisors: 1. Tran Huy Thinh MD., PhD., Ass Prof

                     2. Nguyen Thi Ha MD., PhD., Ass Prof.

Training University: Hanoi Medical University

The new conclusions of the thesis:

Lung cancer (LC) is the most common cancer which has the highest mortality rate among all types of cancer in currently. Many studies on single nucleotide polymorphism (TPP) and the MD53 genes in the world have been linked to the risk of LC.

In our study, results showed no genomic polymorphisms in SNPs P34P (CCC → CCA) and P36P (CCG → CCT), P47S, V217M, G360A suggest that these polymorphisms are very rare in populations. It is difficult for Vietnamese people to find a link to the risk of LC. SNP R72P gene polymorphism has been found no correlate with the risk of LC, but when combining mutant genotypes with smoking status, the risk of LC increase higher than only the risk of smoking. Genotypes SNP309T> G gene MDM2 increased the risk of LC follow the model of recessive genes in men, adenocarcinoma, smokers. Combination of mutant genotypes and smoking status which has more increasing the risk of LC than the risk of individual factors.

This is the first study in Vietnam to evaluate the association between polymorphism TP53 and MDM2 with the risk of LC. Research has provided data initially as a basis date for the development of larger studies to find the valid associations for using in prevention of LC. The results of the study suggest a new direction for prevention and treatment cancers, specially LC.

 

               SUPERVISOR                                                                            PhD STUDENT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019