Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật hở van động mạch chủ tại bệnh viện hữu nghị Việt - Đức

Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực - 62720124

Họ tên: Phạm Thái Hưng

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Lê Ngọc Thành

Hướng dẫn 2: GS. Đặng Hanh Đệ

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án: Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy thương tổn hở van động mạch chủ có đặc điểm: diễn biến âm thầm, ít có biểu hiện triệu chứng; Thương tổn chủ yếu tại lá van, thương tổn gốc động mạch chủ còn ít gặp có xu hướng tăng lên. Trong đó thương tổn do viêm nhiễm (thấp tim, viêm nội tâm mạc..) chiếm tỷ lệ lớn. Nên thường có thương tổn kết hợp như hẹp van…..

Bệnh nhân có chức năng thất trái giảm nhiều(EF < 30%) vẫn nên được phẫu thuật, tuy tỷ lệ tử vong có cao hơn, sự cải thiện chức năng của tim thấp hơn nhưng về lâm sàng có sự cải thiện rõ ràng.

Thay van vẫn là lựa chọn hàng đầu trong hở van động mạch chủ. Van sinh học có xu hướng được mở rộng chỉ định khi có ưu điểm không phải sử dụng thuốc chống đông, có mức độ chênh áp qua van thấp hơn so với van cơ học.

Chức năng tâm thu thất trái, đường kính thất trái có sự thay đổi không nhiều sau khi thay van 7 ngày nhưng có sự phục hồi rõ rệt trong 6 tháng đầu sau mổ biểu hiện thể tích thất trái, khối lượng cơ thất trái giảm nhiều. Sau đó mức độ hồi phuc chậm dần.

 

Tóm tắt tiếng anh:

The new findings of the thesis: In the study we find that lesions aortic valve regurgitation are characterized by: quietly devlopment, it has no symptoms, lesion was mainly in the leaflet valves and the less common was aortic root lesion. In valvular lesions by measuring inflammation (rheumatic heart, endocarditis ...) had large proportion and often combination with stenosis valve.

Patients with a much reduced left ventricular function (EF <30%) should still surgery, but the mortality rate has higher, functional heart improved less than but clinically obvious improvement.

Valve replacement is still a top choice in aortic valve regurgitation. Biological valve tends to be expanded to specify when has advantage: not use anticoagulants, has gradient pressure through the valve lower than mechanical valves.

Left ventricular systolic function and left ventricular diameter not much change on the 7 days after valve replacement but there is clear recovery in the first 6 months after surgical manifestations of left ventricular volumes, left ventricular muscle mass index are reduced and then the level slowly recovering.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019