Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá đáp ứng tạo kháng thể sau tiêm phòng vắcxin viêm gan B ở trẻ có mẹ mang HBsAg

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Phí Đức Long

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn vinh Hà

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn văn Bàng

Tóm tắt tiếng việt:

 Tóm tắt những đóng góp mới của luận án

Với thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả đánh giá tỷ  lệ lây truyền HBV từ mẹ sang con ngay sau khi sinh trên 335 cặp (mẹ mang HBsAg và con) tại các khoa sản của các bệnh viện Phụ sản Hà Nội, bệnh viện E, bệnh viện Bạch Mai, nhà hộ sinh quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, và khoa Phụ sản bệnh viện tỉnh Thái Bình kết hợp với nghiên cứu can thiệp trước sau tự đối chứng tại cộng đồng bằng tiêm phòng vắcxin viêm gan B (VGB) cho 246 trẻ con của các bà mẹ này. Đề tài luận án thu được các kết quả và những đóng góp mới sau:

1. Xác định được mức độ lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con ở mẹ HBsAg(+)

Tỷ lệ lây truyền dọc VRVGB từ các bà mẹ có HBsAg(+) khi sinh sang con qua xét nghiệm dấu ấn nhiễm virus này trong máu cuống rốn con là: HBsAg: 61,5%, HBeAg: 13,8%. Tỷ lệ lây truyền cao hơn khi mẹ đồng thời có HBsAg(+) và HBeAg(+) với dấu ấn nhiễm virus này trong máu cuống rốn con là: HBsAg: 76,4%, HBeAg: 36,4%. Tỷ lệ lây truyền thấp hơn khi mẹ có HBsAg(+) và HBeAg(-) với dấu ấn nhiễm virus này trong máu cuống rốn con là: HBsAg: 54,2%, HBeAg: 2,7%.

2. Đánh giá được hiệu quả tiêm phòng vắcxin VGB cho con các bà mẹ HBsAg(+)

Tỷ lệ tiêm chủng thành công [HBsAg(-) và định lượng kháng thể ≥10 mIU/ml] là 87,4% (215/246); trong đó 49,6% có đáp ứng miễn dịch yếu (nồng độ kháng thể 10-100 IU/ml), 37,8% có đáp ứng miễn dịch tốt (kháng thể >100 mUI/ml). Tỷ lệ trẻ tiêm chủng thất bại [định lượng kháng thể thấp <10 mIU/ml hoặc HBsAg(+)] là 12,6% (31/246); trong đó 6,9% (17/246) trẻ vẫn có HBsAg(+) và 5,7% (14/246) trẻ đáp có đáp ứng miễn dịch dưới ngưỡng bảo vệ (nồng độ kháng thể <10 mIU/ml).

3. Xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả lúc 12 tháng tuổi sau tiêm phòng vắcxin viêm gan B

Mẹ đồng thời có HBsAg(+) và HBeAg(+) trong máu làm tăng nguy cơ con có VRVGB lên 10 lần và tăng nguy cơ tiêm chủng thất bại lên 4,5 lần so với của trẻ mẹ có HBsAg(+) và HBeAg(-) Mẹ có anti-HBe(+) trong máu làm giảm nguy cơ con có VRVGB xuống 9 lần và giảm nguy cơ tiêm chủng thất bại xuống 2 lần so với của trẻ mẹ có anti-HBe(-). Trẻ có HBsAg(+) trong máu cuống rốn làm tăng nguy cơ có VRVGB lên 12,9 lần và tăng nguy cơ tiêm chủng thất bại lên 11,7 lần. Trẻ có HBeAg(+) trong máu cuống rốn làm tăng nguy cơ có VRVGB lên 6,2 lần và tăng nguy cơ tiêm chủng thất bại lên 3,3 lần. Trẻ có anti-HBe(+) trong máu cuống rốn làm giảm nguy cơ có VRVGB xuống 7 lần và giảm nguy cơ tiêm chủng thất bại xuống hơn 2 lần.

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

 

THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

Summary of new main scientific contributions of the thesis

The study was carried out in two consecutive studies: 1.The observational cross-sectional study was aimed at describing the rate of HBV mother to child transmission at birth. 2.The intervention study in community used the trial before and after vaccination of hepatitis B vaccine for infants whose mothers were carrying HBsAg in vaccination schedule at 0-1-2-11 month. The effectiveness of vaccination was then assessed. Several site were selected to obtain blood sample of pairs of mother/ child before birth: E Hospital,Bach Mai Hospital, Hanoi maternity Hospital, ThaiBinh maternity Hospital, Hai Ba Trung maternity home. We had new conclusions:

1. The transmission of hepatitis B virus from mother to child

The rate of vertical HBV transmission from HBsAg(+) mothers to their children, identified by the presence of HBV markers in umbilical cord blood: HBsAg: 61.5%, HBeAg: 13.8%. The rate of vertical HBV transmission from HBsAg(+) mothers to their children was higher when the mothers also had HBsAg(+) and HBeAg(+), identified by the presence of HBV markers in umbilical cord blood: 76.4%, HBeAg: 36.4%. The rate of vertical HBV transmission from HBsAg(+) mothers to their children was lower when the mother also had HBsAg(+) and HBeAg(-), identified by the presence of HBV markers in umbilical cord blood: HBsAg 54.2%, HBeAg: 2.7%.

2. The effect of hepatitis B vaccination

The rate of success vaccination (HBsAg(-) and antibody levels ≥10 mIU/ml) was 87.4% (215/246), of which 49.6% have a poor immune response (antibody level: 10-100 IU /ml), 37.8% had a good immune response (antibody level >100 mUI /ml). The rate of failure vaccination [anti-HBs level <10 mIU/ml or HBsAg(+)] was 12.6% (31/246), of which 6.9% (17/246) infants had HBsAg(+) and 5.7% (14/246) infants had antibody level <10 mIU / ml.

3. The factors affecting the effectiveness of hepatitis-B vaccination when the infants were 12 months old

The risk of HBV infection increased 10 times, the risk of failure vaccination increased 4.5 times in mothers having HBsAg(+)/ HBeAg(-) when compared with that of mothers having HBsAg(+)/ HBeAg(-). The risk of HBV infection decreased 9 times, the risk of failure vaccination decreased 2 times in mothers having anti-HBe(+) when compared with mothers having anti-HBe(-) The risk of HBV infection increased 12.9 times, the risk of  failure vaccination increased 11.7 times in infants having HBsAg(+) in umblical cord blood when compared with that of infants having HBsAg(-) in umbilical cord blood. The risk of HBV infection increased 6.2 times, the risk of failure vaccination increased 3.3 times in infants having HBeAg(+) in umblical cord blood when compared with that of infants having HBeAg(-) in umbilical cord blood. The risk of HBV infection decreased 7 times, the risk of failure vaccination decreased more than 2 times in infants having anti-HBe(+) in umblical cord blood when compared with that of infants having anti-HBe(-) in umbliacal cord blood.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019