Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm của huyệt Thận du và hiệu quả của điện châm trong điều trị đau thắt lưng thể thận hư

Chuyên ngành: Y học cổ truyền - 62720201

Họ tên: Phạm Hồng Vân

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nghiêm Hữu Thành

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Bùi Mỹ Hạnh

Tóm tắt tiếng việt:

            THÔNG TIN TÓM TẮT

VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SỸ

 

1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh lý của huyệt Thận du ở người bình thường khỏe mạnh cho thấy Thận du là huyệt tồn tại độc lập tại vị trí cách đầu dưới mỏm gai sau đốt sống thắt lưng L2 ngang sang hai bên 32,35 ± 1,72 mm. Huyệt có hình tròn, diện tích khoảng 16,16 ± 2,06 mm2 với các đặc điểm sinh học khác hẳn vùng xung quanh huyệt:

- Huyệt Thận du có nhiệt độ da là 32,67 ± 0,58 0C, có cường độ dòng điện qua da là 116,89 ± 6,63mA và điện trở da là 104,93  ± 7,35 kΩ. Không có sự khác biệt về các chỉ số này ở hai bên cơ thể cũng như ở hai giới nam và nữ (p>0,05).

- Ở nhóm tuổi từ 18- 29 có nhiệt độ da, cường độ dòng điện qua da thấp hơn nhưng điện trở da cao hơn so với ở nhóm tuổi trên 40 (p<0,05).

2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh lý của huyệt Thận du ở bệnh nhân đau thắt lưng thể thận hư và sự biến đổi các đặc điểm này dưới tác dụng của điện châm cho thấy:

- Huyệt Thận du có nhiệt độ da là 31,53 ± 0,75 0C, có cường độ dòng điện qua da là 83,36 ± 10,37 mA, thấp hơn và điện trở da là 145,39 ± 18,89 kΩ, cao hơn so với ở người bình thường khỏe mạnh (p<0,05).

- Sau điều trị bằng điện châm, các chỉ số về đặc điểm huyệt Thận du (nhiệt độ da, cường độ dòng điện qua da và điện trở da) trở về gần với giá trị của người bình thường (p>0,05).

3. Đề tài đã xây dựng được phác đồ điều trị đau thắt lưng thể thận hư gồm châm bổ huyệt Thận du kết hợp châm tả các huyệt Giáp tích L2-L5, Thứ liêu, Ủy trung, Dương lăng tuyền cho kết quả điều trị rất khả quan, trong đó loại tốt đạt 74,45 %, loại khá 24,44 %, tương đương với dùng thuốc giãn cơ, giảm đau (p>0,05) thông qua các tác dụng:

- Cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS tương đương với dùng thuốc giãn cơ, giảm đau (p>0,05). Cải thiện độ giãn CSTL của người bệnh tốt hơn so với dùng thuốc giãn cơ, giảm đau (p<0,05).

- Làm tăng cường độ cơ co tối đa các cơ vùng thắt lưng (p<0,01), tăng hàm lượng các chất trung gian hóa học tham gia vào cơ chế chống đau của cơ thể (p<0,01).

Các kết quả NC của đề tài đã giúp các thầy thuốc có thêm lựa chọn điều trị cho bệnh nhân ĐTL mạn tính, đã cung cấp những thông tin khoa học, hữu ích liên quan đến đặc điểm sinh học của huyệt Thận du và lượng hoá tác dụng giảm đau của điện châm thành các chỉ số đánh giá có tính chất thuyết phục, một công việc mà ngành YHCT bấy lâu nay chỉ mang tính định tính trong điều trị và nghiên cứu khoa học, góp phần hiện đại hóa YHCT.

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION ON NEW CONCLUSIONS

OF THE DOCTORAL DISSERTATION

 

Research results on the characteristics of Shen Shu (UB23) in healthy adults results: Shen Shu (UB23) is existence under the tip of the spikes in place of L2 lumbar vertebrae of the two sides 32.56 ± 1.95 mm. Shen Shu (UB23) are circle and the area is 16.16 ± 2.06 mm2 with different biological characteristics between the Shen Shu point and neighbouring regions.

- Shen Shu skin’s temperature is 32.67 ± 0.58 0C, current intensity is 116.89 ± 6.63 mA, skin impedance is 104.93 ± 7.35 kΩ. There are no differences in these indicators on both sides of the body and in both genders (p> 0.05).

- In the age group from 18 to 29 had skin temperature and amperage at Shen Shu point is lower, regardless of which skin impedance is higher than in the age group above 40 (p <0.05).

2. Research results on the characteristics of Shen Shu (UB23) in patients with low back pain with Kidney failure type and the change of the characteristic of Shen Shu point under the effect of electro- acupuncture showed that:

- Shen Shu point in the patients has temperature 31.53 ± ​​0.750C, current intensity is 83.36 ± 10.37 μA that is lower than healthy people whilst the skin impedance was higher than normal with 145.39 ± 18.89 kΩ (p <0.05).

- Following the course of treatment with electro acupuncture, skin temperature and amperage of Shen Shu point have changed, which are similar to normal values ​​(p> 0.05).

3. Dissertation has developed guidelines for the treatment of low back pain with Kidney failure type including tonification Shen Shu points (UB23) combine with dispertion Jiaji L2-L5, UB32, UB40, G 34 for good result is 74.45%, the pretty result is  24.44%. Treatment with electro- acupuncture for results similar to treatment with muscle relaxants, analgesics (p> 0.05) through the effect:

- Improving the level of pain on a VAS scale equivalent to muscle relaxant, analgesic (p> 0.05). Improving expansion of the lumbar spine better than taking muscle relaxants, analgesic (p <0.05).

- Increasing the degree of contraction muscle lumbar (p <0.01), increased levels of chemical mediators involved in pain control mechanisms p <0.01).

            The research results have helped physicians have more treatment options for patients with chronic low back pain. In addition, the results have provided scientific information, the biological characteristics of Shen Shu point and quantify the analgesic effects of electro- acupuncture of the indicators convincing nature, whilst the traditional medicine aspect throughout history only is qualitative in treatment and scientific research. Accordingly, the study has contributed to the modernization of traditional medicine.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019