Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu làm hàm giả tháo lắp toàn bộ có sử dụng kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm và lấy dấu vành khít

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Nguyễn Phú Hòa

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS Trương Uyên Thái

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Những kết luận mới của luận án: Qua nghiên cứu 46 trường  hợp mất răng toàn bộ sử dụng phương pháp lấy khuôn sơ khởi đệm, lấy khuôn vành khít và chia làm 2 nhóm nghiên cứu lên răng với sự trợ giúp của trục ghi đồ Quick Axis, luận án có những kết luận mới sau:

1. Giá trị lực mút hàm

-Lấy khuôn sơ khởi: So sánh với phương pháp lấy khuôn sơ khởi thường, giá trị lực mút hàm phương pháp lấy khuôn sơ khởi đệm tăng trung bình đối với hàm trên là: 0,094 ± 0,054 g, hàm dưới: 0,082 ± 0,047 g.

- Lấy khuôn lần 2:So sánh với phương  pháp lấy khuôn lần 2 không vành khít, giá trị lực mút hàm phương pháp lấy khuôn lần 2 có làm vành khít tăng trung bình đối với hàm trên là: 0,190 ± 0,179 g, hàm dưới: 0,136 ± 0,072 g.

2. Hàm giả: 100% hàm trên và 87% hàm dưới khi sử dụng phương pháp lấy khuôn vành khít tạo được vành khít.

3. Ứng dụng trục ghi đồ Quick Axis: Việc lên răng trên càng nhai có thể tái lập tương đối đầy đủ các đặc điểm của lồi cầu cũng như khớp cắn, và sự trợ giúp của trục ghi đồ để xác định các thông số khớp thái dương hàm là góc Bennett và dốc quỹ đạo lồi cầu giúp nghiên cứu có ý nghĩa lâm sàng cao.

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW FINDINGS OF DOCTORAL THESIS

 

New findings of the thesis:

Sucking forces

- Compared with the normal primary impression techniques, in primary impression techniques sucking forces of maxilla increases: 0,094 ± 0,054 g, for mandible: 0,082 ± 0,047 g on average.

- Compared with the second non-marginal impression techniques, sucking force of the second marginal increases: 0,190 ± 0,179 g for maxilla, and 0,136 ± 0,072 g for mandible.

Dentures: 100% maxilla is fitted after using marginal impression techniques.

87% mandible is fitted after using marginal impression techniques.

Application of Quick Axis: Add teeth on parameter would demonstrate quite comprehensively the condyle information and occlusion, and Quick Axis is also used to determine Bennett angle and slope of condylar orbit of mandibular joint to program the overdentures which help the thesis be more clinically meaningful.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019