Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu sử dụng tấm biểu mô cuống rốn nuôi cấy điều trị loét giác mạc khó hàn gắn

Chuyên ngành: Nhãn khoa - 62720157

Họ tên: Nguyễn Đình Ngân

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phan Toàn Thắng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SỸ

 

Những kết luận mới của luận án:

1. Luận điểm mới rút ra từ kết quả nghiên cứu

- Tỷ lệ điều trị thành công của phương pháp ghép tấm biểu mô cuống rốn nuôi cấy là 91,9% (34/37) mắt loét giác mạc khó hàn gắn, trong đó mức độ tốt là 83,3% (31/37 mắt).

- Tình trạng diện ghép của các mắt điều trị thành công đều ổn định, đến thời điểm kết thúc theo dõi có 83,3% (25/30 mắt) mức độ tốt, 16,7% (5/30 mắt) mức độ khá. Xét nghiệm tế bào học tại diện ghép bằng test áp đều cho kết quả giống với biểu mô giác mạc bình thường.

- Trong các tổn thương phối hợp, tổn thương màng phim nước mắt và cảm giác giác mạc có mối liên quan rõ nhất đến thành công của phẫu thuật.

- Việc lưu giữ tấm biểu mô cuống rốn ở điều kiện -80oC trong 6 tháng vẫn đảm bảo chất lượng để sử dụng ghép trên lâm sàng. Việc dùng giá đỡ của giếng nuôi cấy (thay tấm collagen với độ cong như giác mạc) giúp quá trình nuôi cấy dễ dàng hơn. Phương pháp cố định tấm biểu mô bằng khâu ép lên kính tiếp xúc đạt hiệu quả tốt, mà không đòi hỏi phương tiện hiện đại, kỹ thuật phức tạp.  

2. Đóng góp mới về học thuật

Đây là nghiên cứu đầu tiên được công bố tại Việt nam sử dụng tấm biểu mô cuống rốn nuôi cấy (biệt hóa theo hướng biểu mô giác mạc) điều trị loét giác mạc khó hàn gắn với số lượng đủ lớn (n = 37 mắt).

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của phương pháp cũng như bước đầu làm rõ cơ chế liền biểu mô, sự tồn tại của các tế bào biểu mô đồng loại trên diện giác mạc sau khi ghép. Các xét nghiệm đánh giá sự có mặt của tế bào biểu mô cuống rốn tại diện ghép (thông qua tìm gen SRY đặc hiệu cho NST Y của tế bào biểu mô khi ghép cho giác mạc bệnh nhân nữ) đều cho kết quả âm tính ở các thời điểm 1,5 tháng, 3 tháng và 27 tháng sau phẫu thuật.

Tình trạng diện ghép ổn định (trên lâm sàng và thông qua test áp bề mặt nhãn cầu) với thời gian theo dõi dài nhất đến 34 tháng sau phẫu thuật (trung bình 19,6 ± 8,9 tháng) đã chứng minh độ an toàn khi ghép biểu mô cuống rốn nuôi cấy trên người.

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

 

New results of the thesis:

1. New results of the study

- The success rate of this therapy is 91,9% (34/37 eyes), and the good treatment rate is 83,3% (31/37 eyes).

- All the transplantation sites are stable, there are 83,3% (25/30 eyes) in good

condition, 16,7% (5/30 eyes) in moderate condition at last checked follow-up time. The impression cytology of transplantation site show normal structure corneal epithelial cells.

- In combined diseases, dry eye and reduction of corneal sensation had the most

involved relation to the success of the therapy.

- The tissue-cultured cord lining epithelial cells stored in -80oC for 6 months are equal quality to transplant. The using cultured well scaffold (instead of collagen shield with concave shape) make the cultural procedure easier and simpler. The pressing sutures on soft contact lens gets good effectiveness of fixation as well as simple procedure.

2. New medical theories’ contributions

This is the first study of using cord lining epithelial cells (differentiated to corneal epithelial cells) in treatment of corneal persistent epithelial defect with the large enough sample (n = 37 eyes) in Vietnam. Our study not only was proven the efficacy of this transplantation but also initially clarified the mechanism of epithelial healing and the epithelial allograft’s existence on corneal surface. The PCR test to find out SRY (the specific marker of Y chromosome of male cord epithelial cells) in female recipient cornea were all negative in 1,5 month, 3 months, 27 months postoperatively. The transplantations site were in good condition (evaluated by slit-lamp and impression cytology) with long follow-up time (19,6 ± 8,9 months), that shows the safety of this transplantation.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1