Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá tính ổn định của vắc xin sởi sản xuất tại Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2013

Chuyên ngành: Vi sinh y học - 62720115

Họ tên: Nguyễn Thị Kiều

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Đăng Hiền

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Lê Thị Luân

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Những kết luận mới của luận án:

 

Nghiên cứu đã đánh giá được tính ổn định của vắc xin sởi sản xuất tại Việt Nam MVVAC trong suốt quá trình từ ngay sau khi sản xuất, trong thời gian bảo quản đến khi sử dụng.

1. Khẳng định được các loạt MVVAC sản xuất từ năm 2009 đến năm 2013 có chất lượng ổn định, từ đó khẳng định được sự ổn định của cả qui trình sản xuất hệ thống chất lượng của nhà máy.

Việc khẳng định được các loạt MVVAC sản xuất từ năm 2009 đến năm 2013 có chất lượng ổn định cũng chứng minh được các loạt MVVAC sản xuất tiếp theo có chất lượng giống như ba loạt đầu tiên đã dùng trong thử nghiệm lâm sàng, chúng cũng tạo được đáp ứng miễn dịch cũng như an toàn như loạt đã dùng trong thử nghiệm lâm sàng.

2. Nghiên cứu đã đánh giá được tính ổn định của MVVAC ở các điều kiện nhiệt độ bảo quản khác nhau 37 0C; 25 0C; 2-8 0C và tính ổn định của vắc xin sau hồi chỉnh, bảo quản ở 2-8 0C.

Nghiên cứu đã xác định được loại chỉ thị nhiệt lọ vắc xin (VVM) của MVVAC là VVM 7. Việc gắn VVM7 lên từng lọ MVVAC sẽ giúp cho người sử dụng được dùng những lọ vắc xin thực sự có hiệu quả phòng bệnh; tránh lãng phí MVVAC một cách không cần thiết khi gặp các sự cố mất điện, thảm hoạ thiên nhiên; giúp quản lý kho vắc xin khi căn cứ tình trạng VVM để lựa chọn những lọ MVVAC sử dụng trước. Dựa vào chính sách sử dụng vắc xin ngoài dây chuyền lạnh trong một số trường hợp đặc biệt của WHO và UNICEF, VVM còn làm tăng tỷ lệ tiêm vắc xin sởi ở vùng địa lý và kinh tế khó khăn, điều này đặc biệt quan trọng vì MVVAC được dùng với số lượng lớn trong Dự án Tiêm chủng mở rộng; khắc phục được tình trạng thiếu tủ lạnh bảo quản vắc xin trên diện rộng tại các huyện như hiện nay. Việc xác định và sử dụng VVM cho MVVAC cũng là một điều kiện quan trọng để MVVAC được đề nghị cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO, giúp POLYVAC có thể xuất khẩu vắc xin.

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION OF NEW  CONCLUSIONS OF DOCTOR DISSERTATION

 

New conclusions of doctor dissertation:

The study evaluated the quality consistency and stability  of measles vaccine MVVAC, which is produced in Vietnam, after the production process, during the storage period until to be used for vaccination.

1. It is affirmative that the MVVAC lots produced from 2009 to 2013 have lot-to-lot quality consistency, thereby confirming the consistency of the production process and the quality system of the manufacturer.

The consistency in quality of  MVVAC lots  produced from 2009 to 2013 prove that the next MVVAC lots will have same quality as the first three lots have been used in clinical trials, will have immunogenicity and safety as those three lots, too.

2. The study evaluated the stability of  MVVAC in different storage temperature conditions: 37 0C; 25 0C; 2-8 0C and the stability of the vaccine after reconstituting, stored at 2-8oC. The results of studies of vaccine stability after reconstituting are the scientific evidence to recommend the use of  MVVAC in Expanded Program of  Immunization as well as at other vaccines immunization centre.

The research has determined the Vaccine Vial Monitor (VVM) of the MVVAC is VVM 7. The attachment of  VVM7 to each MVVAC vial will firstly help the users to use the vaccine with fully effective disease prevention. Secondly, it avoids unnecessary MVVAC wasting when there is any a power failure or natural disaster. It also help managing vaccine store by using VMM status as a basis for selecting the MVVAC vials to use first. Based on the policy of using vaccines outside the cold chain in some special cases of  WHO and UNICEF, VVM also increases the rate of measles vaccination in the difficult to reach geographic and  difficult economic area.This is especially important because MVVAC is used in large quantities in the Expanded Program of Immunization; and it will help to overcome the large scale shortage of refrigerator to store the vaccines in the rural areas. The determination and use of VVM for MVVAC is also an important condition for POLYVAC to have WHO pre-qualified certification in order to export MVVAC.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019