Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu điều trị u trung thất bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực tại bệnh viện Việt Đức

Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực - 62720124

Họ tên: Phạm Hữu Lư

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS. TS Nguyễn Hữu Ước

Hướng dẫn 2: GS. TS Hà Văn Quyết

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Qua nghiên cứu 77 trường hợp u trung thất được mổ bằng phương pháp phẫu thuật nội soi lồng ngực tại Bệnh viện Việt Đức trong thời gian 07 năm (2007 - 2014) chúng tôi rút ra được một số kết luận mới như sau:

1. Về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm u trung thất được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực

·     Tỷ lệ có biểu hiện lâm sàng chiếm 68,83% trong đó triệu chứng đau ngực, ho và khó thở thường gặp nhất, thời gian diễn biến của triệu chứng trước khi nhập viện trung bình là 5,82 ± 7,69 tháng (0,5- 36 tháng). Tỷ lệ u được phát hiện trên X quang là 88,31%; 100% u trung thất được phát hiện bằng cắt lớp vi tính với tỷ lệ u trung thất trước và trước - trên 59,74%, u trung thất giữa 18,18% và u trung thất sau 22,08%.

·     Kích thước u trung bình trên cắt lớp vi tính là 5,58 ± 1,89cm (Nhỏ nhất 2,3cm – Lớn nhất 12,3cm). Tỷ lệ u trung thất được sinh thiết xuyên thành qua hướng dẫn của cắt lớp vi tính để chẩn đoán tế bào trước mổ tăng dần. Tất cả u trung thất sau có bản chất là u thần kinh đều tăng tín trên cộng hưởng từ ở thì T2 và u không phát triển vào ống tủy.

·     Không thấy bất thường trên xét nghiệm dấu ấn miễn dịch khối u trong máu của nhóm u quái và kết quả đo chức năng hô hấp ở nhóm u tuyến ức.

2. Về chỉ định và kết quả của PTNSLN trong điều trị UTT

·     Khối u đặc trung thất có kích thước dưới 10cm chưa xâm lấn vào các cơ quan lân cận và nang trung thất chỉ định phẫu thuật nội soi lồng ngực có tỷ lệ thành công là 96,1% với thời gian mổ trung bình (n=74) là 116,28±29,32 phút (Ngắn nhất 40 phút – Dài nhất 180 phút). Tỷ lệ chuyển mổ mở là 3,9%.

·     Thời gian rút dẫn lưu sau mổ trung bình (n=74) là 2,84±0,89 ngày (Ngắn nhất 2 ngày – Dài nhất 6 ngày). Thời gian nằm viện sau mổ trung bình (n=74) là 5,57±1,14 ngày (Ngắn nhất 3 ngày – Dài nhất 8 ngày). Biến chứng của phương pháp là 1,3% (biến chứng độ I).

·     Tỷ lệ BN theo dõi được là 76/ 77 (98,7%). Thời gian theo dõi trung bình: 31,95±26,23 tháng (1 - 80 tháng); Kết quả tốt chiếm 85,52%, trung bình chiếm 9,21%. Tái phát u 1 trường hợp chiếm 1,32% và 3 trường hợp còn nhược cơ nhưng đều giảm liều thuốc điều trị nhược cơ. Chất lượng cuộc sống sau mổ được bệnh nhân đánh giá là hài lòng và rất hài lòng chiếm 94,74%.

 

I

Tóm tắt tiếng anh:

NFORMATION SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF DOCTOR THESIS

 

1. Clinical, image diagnostic and labo features of mediastinal tumor group  were treated with thoracoscopic surgery

·     The incidence of clinical manifestations took 68,83% of which symptoms of chest pain, cough and dyspnea were most common; average lasting time of symptoms before hospital admission was 5,82 ± 7,69 month (0,5- 36 months). Percentage of tumor was discovered on the radiographs was 88,31%; 100% mediastinal tumor was discovered by CT-scaner with anterior mediastinal tumor and superior-anterior mediastinal tumor rate 59,74%; midle mediastinal tumor rate 18,18% and posterior mediastinal tumor rate 22,08%. 

·     The average tumor size on CT-scaner was 5,58 ± 1,89cm (2,3 - 12,3cm). Biopsy rate via CT-scaner for preoperative diagnosis is increased. All neurinomas located at posterior mediastinum were hyperintensity on the MRI and no related to spinal canal.

·     No found abnormal about result of immune markers tests in blood at teratomas group and respiratory functions in thymus tumor group.

2. Indication and results of mediastinal tumor group were treated with thoracoscopic surgery

·     “Solid” mediastinal tumor with size under 10cm, not invade adjacent organs and mediastinal cystic designated thoracoscopic surgery had successful rate was 96,1% with averate time (n = 74 ) was 116,28 ± 29,32 minutes (40-180 minutes). The rate of conversion to open surgery was 3,9%.

·     Average time of removing chest tube after surgery (n=74) was 2,84±0,89 days (2 – 6 days). Average time of hospitalization after surgery (n=74) was 5,57±1,14 days (3-8 days). Complication rate of thoracoscopic surgery 1,3% (grade I complication).

·     Proportion of followed patients was 76/77 (98,7%). The average follow-up time: 31,95 ± 26,23 months (1-80 months); Accounting for 85,52% good results, accounting for 9,21% average. 1 recurrent tumor accounted for 1.32% cases and three cases of myasthenia gravis but also decreased treatment dosage. Quality of life after surgery were evaluated patients were satisfied or very satisfied with the proportion accounted for 94,74% complained postoperative decreases with time to a doctor.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019