Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, siêu âm và cộng hưởng từ khớp gối ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối

Chuyên ngành: Nội xương khớp - 62720142

Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Phượng

Ngày bảo vệ: 27-01-2016

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Vĩnh Ngọc

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Hoàng Văn Minh

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

Tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, siêu âm và cộng hưởng từ khớp gối ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối”.

Mã số: 62.72.01.42                   Chuyên ngành: Nội xương khớp

Nghiên cứu sinh:    Nguyễn Thị Thanh Phượng

Người hướng dẫn:   1. PGS.TS. Nguyễn Vĩnh Ngọc        

2. PGS.TS. Hoàng Văn Minh

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Đặc điểm siêu âm, cộng hưởng từ ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối

- Đặc điểm của siêu âm: Tổn thương sụn khớp 100%, gai xương 84,2%, tràn dịch 70,3%, kén khoeo 8,9%, dầy màng hoạt dịch 2,9%.

- Đặc điểm cộng hưởng từ: Tổn thương sụn khớp 100%, gai xương 96,3%, tràn dịch 90,6%, phù tủy xương 84,1%, kén xương 69,2%, rách sụn chêm 61,7%, kén khoeo 9,3%. Các tổn thương thường gặp ở khớp đùi chày trong và mức độ cũng nặng hơn so với khớp đùi chày ngoài và đùi chè. Có mối tương quan thuận giữa điểm WORMS sụn khớp với điểm WORMS gai xương, điểm WORMS phù tủy và điểm WORMS sụn chêm.

2. Mối liên quan giữa các biểu hiện lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ với đặc điểm tổn thương khớp dựa vào siêu âm và cộng hưởng từ.

-  Gai xương, tràn dịch phát hiện trên siêu âm có liên quan với mức độ đau nặng theo thang điểm VAS, p<0,05. Tổn thương sụn khớp có liên quan với thang điểm WOMAC đau, WOMAC cứng khớp và WOMAC chức năng, p<0,01.

- Siêu âm có khả năng phát hiện gai xương, tràn dịch, tổn thương sụn độ 2B trở lên theo phân loại của Saarakkala ở ngay từ giai đoạn sớm khi chưa có tổn thương Xquang hoặc Xquang chỉ nghi ngờ (K/L<2). Tỷ lệ gai xương và tổn thương sụn nặng tăng dần theo giai đoạn tổn thương Xquang (p<0,01 và p<0,001).

- Có mối tương quan thuận giữa điểm WORMS sụn khớp, gai xương, phù tủy, với thang điểm WOMAC đau, WOMAC cứng khớp và WOMAC chức năng.

- Các yếu tố nguy cơ và dấu hiệu lâm sàng có liên quan với tổn thương sụn nặng trên cộng hưởng từ: Tuổi từ 60 trở lên (OR=3,19, 95%CI:1,23-8,29), lao động chân tay (OR=2,85, 95%CI:1,14-7,16), phì đại xương (p<0,05).

- Có độ phù hợp từ thấp đến rất cao giữa siêu âm và cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương sụn nặng, gai xương, tràn dịch, kén khoeo

Người hướng dẫn                                             Nghiên cứu sinh

 

 

 

 

   PGS.TS. Nguyễn Vĩnh Ngọc                                        Nguyễn Thị Thanh Phượng

   PGS.TS. Hoàng Văn Minh

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION ABOUT NEW CONCLUSIONS OF THESIS

Thesis: “The study of clinical and paraclinical features, ultrasound, magnetic resonance imaging in patient of knee osteoarthritis”.

Code: 62.72.01.42

Professional field: Rheumatology

PhD. Student: Nguyen Thi Thanh Phuong

Scientific advisors: Vices Prof: Nguyen Vinh Ngoc.

                               Vices Prof: Hoang Van Minh

Training institution: Ha Noi Medical University

SUMMARY NEW CONCLUSIONS OF THESIS

1. Features of ultrasonography and MRI in patient of knee osteoarthritis.

Prevalence of US pathology: Cartilage lesion 100%, osteophyte 84,2%, effusion 70,3%, bakers cyst 8,9%, synovial proliferation 2,9%.

Prevalence of MRI features: Cartilage abnormal 100%, osteophyte 96,3%, effusion 90,6%, bone marrow edema 84,1%, subchondral bone cyst 69,2%, meniscal tear 61,7%, bakers cyst 9,3%. Abnormalities occur more in medial tibio femoral joint than lateral tibio femoral and patella femoral joint. There was a significant positive correlation between WORMS cartilage and WORMS osteophytes, WORMS bone marrow edema, WORMS meniscus.

2. The relation between risk factors, clinical features and abnormalities in ultrasonography, MRI

Osteophytes, effusion and cartilage lesion in US are positively associated with knee pain.

Ultrasonography can detect osteophytes, severe cartilage abnormal from an early stage of knee osteoarthritis when there is no X-ray lesion. The prevalence of osteophytes and severe cartilage lesion are positively associated with the Kellgren and Lawrence grading system (p<0,01 và p<0,001 tương ứng).

There was a significantly positive correlation between the WOMAC index and the WORMS score of cartilage, osteophytes, bone marrow edema.

Risk factors, clinical features are associated with severe cartilage lesion: age≥60 years(OR=3,19, 95%CI:1,23-8,29), occupations of manual worker (OR=2,85, 95%CI:1,14-7,16), bony enlargement (p<0,05).

A significant rate of concordance was found between US and MRI results: for osteophytes (kappa=0.14, p<0.01), cartilage loss (kappa=0.19, p<0.01), joint effusion (kappa=0.48, p<0.01), bakers cyst (kappa=0.84, p<0.001).

 

                     Supervisor

 

 

 

                           Research student

Asso. Prof. MD. PhD. Nguyen Vinh Ngoc

                  Nguyen Thi Thanh Phuong

Asso. Prof. MD. PhD. Hoang Van Minh

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019