Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Thực trạng nhiễm sán lá truyền qua cá trên người, yếu tố liên quan và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại huyện Nga sơn, Thanh Hóa năm 2013-2014

Chuyên ngành: Vi sinh y học - 62720115

Họ tên: Ngọ Văn Thanh

Ngày bảo vệ: 12-09-2016

Hướng dẫn 1:TS. Vũ Hồng Cương

Hướng dẫn 2: GS.TS. Nguyễn Văn Đề

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: Thực trạng nhiễm sán lá truyền qua cá trên người, yếu tố liên quan và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại huyện Nga sơn, Thanh Hóa năm 2013-2014

Mã số: 62720116 ;  Chuyên ngành: Ký sinh trùng  

Nghiên cứu sinh: Ngọ Văn Thanh

Người hướng dẫn:          1. TS. Vũ Hồng Cương;     2. GS.TS. Nguyễn Văn Đề

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội  

Những kết luận mới của luận án:

1. Tỷ lệ, cường độ nhiễm sán lá ở người, ấu trùng ở cá và loài sán lá tại 4 xã nghiên cứu

- Tỷ lệ nhiễm sán chung của 4 xã là 14,5%. Trong đó xã Nga Thái có tỷ lệ nhiễm SLRN (22,5%) và nhiễm chung (25,5%) là cao nhất.

 - Nam giới có tỷ lệ nhiễm sán chung, nhiễm SLGN, SLRN  và nhiễm phối hợp đều cao hơn nữ giới.

- Độ tuổi từ 30 - 59 có tỷ lệ, cường độ nhiễm sán cao hơn nhóm tuổi dưới 30 và trên 60.

- Người làm ruộng, người làm các nghề khác có tỷ lệ, cường độ nhiễm sán lá cao hơn Cán bộ viên chức - Hưu trí và học sinh.

 - Cường độ nhiễm sán lá của cả 4 xã  điều tra đều ở mức nhiễm nhẹ. 

 - Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá trên cá là: 11,6%, cá mè nhiễm cao nhất (18,0%), cường độ nhiễm 3,6  ấu trùng/1 cá xét nghiệm.

 -  Loài sán lá được xác định tại các điểm nghiên cứu là: Clonorchis sinensis, Haplorchis taichui và Haplorchis pumilio.

2. Yếu tố liên quan đến tỷ lệ, cường độ nhiễm sán lá

Nhóm người đã từng ăn gỏi cá nước ngọt có nguy cơ nhiễm sán lá cao gấp 23,019 lần nhóm người chưa từng ăn gỏi cá.

3. Hiệu quả điều trị bằng praziquantel và can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng phòng chống bệnh sán lá tại điểm nghiên cứu

- Tỷ lệ sạch trứng sau điều trị từ 96,0% đến 96,9%, tỷ lệ giảm trứng là 100%.

- Tỷ lệ tái nhiễm ở nhóm không can thiệp (14,58% ), cao hơn nhóm can thiệp (3,13 % ); Còn tỷ lệ nhiễm mới cũng tương tự (1,14 % so với 0,3%).

- Tỷ lệ, cường độ nhiễm sán của nhóm can thiệp giảm hơn nhóm không can thiệp (tỷ lệ 87,9% so với 50%), cường độ giảm 89,9% so với 58,7%.

- Tỷ lệ người dân ăn gỏi cá ở nhóm can thiệp giảm 75,8%, so với nhóm chứng chỉ giảm 3,4%.

-  Kiến thức, hiểu biết và các hành vi liên quan đến phòng chống bệnh sán lá  ở nhóm can thiệp truyền thông đều được cải thiện đáng kể.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

GS.TS. Nguyễn Văn Đề

    Hà nội, ngày 27/6/2016

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

Ngọ Văn Thanh

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL DISSERTATION

 

Dissertation title: The current state of fish-borne trematodes, involved factors and effectiveness of intervention in Nga Son district, Thanh Hoa province 2013-2014

Code: 62720116; Specialization: Parasitology

Research student: Ngo Van Thanh

Instructors:           1. Dr. Vu Hong Cuong;     2. Prof. Nguyen Van De

Institute: Hanoi Medical University

Conclusions of the dissertation:

1. The rate and intensity of infection fluke in humans, in fish and flukes in 4 commune studies

- General fluke infection rate was 14.5% of the 4 communes. In which the Nga Thai commune’s small intestinal flukes prevalence (22.5%) and general infection (25.5%) is the highest.

- Men have general fluke infection rate, infection small liver fluke, small intestinal fluke and mixed infections were higher than women.

- By ages 30-59 ratio, the higher the intensity of parasitic infections age groups under 30 and over 60.

- The farmer, who do other jobs ratio, intensity higher fluke infection Personnel officer - Retirement and students.

- Trematode infection intensity of the 4 communes surveyed at a slight infection.

- Prevalence of larval trematodes in fish are: 11.6%, the highest infected H. molitrix (18.0%), infection intensity of 3.6 metacercariae / 1  fish muscle.

- Fluke is determined at the point of the study is: Clonorchis sinensis, Haplorchis taichui and Haplorchis pumilio

2. Factors relating to the rate and intensity of fluke infection

Groups who have eating raw freshwater fish have higher risk than 23.019 times fluke groups never eat raw fish.

3. Effective treatment with praziquantel and media intervention community health education fluke disease prevention at the study site:

 - Clean egg ratio after treatment  from 96.0% to 96.9%, the ratio is 100% egg reduction.

- Reinfection rate in the intervention group (14.58%), higher than the intervention group (3.13%); While new infection rates were similar (1.14% versus 0.3%).

- The rate and intensity of tapeworm infection reduction intervention group than non-intervention group (87.9% and 50%), intensity (89.9% and 58.7%).

- The proportion of people eating raw fish in the intervention group decreased 75.8%, compared with the control group decreased by 3.4% only.

- Knowledge, understanding and behaviors related fluke disease prevention in the intervention group communications are improved significantly.

 

Instructors

         Prof. Nguyen Van De

 

             Ha Noi, the 27th, june 2016

                 Research student

           Ngo Van Thanh

              

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019