Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng

Chuyên ngành: Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới - 62720153

Họ tên: Tạ Thị Diệu Ngân

Ngày bảo vệ: 15-12-2016

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Kính

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Vũ Trung

Tóm tắt tiếng việt:

                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng”

Mã số: 62720153                            Chuyên ngành: Truyền nhiễm và các Bệnh Nhiệt đới                

Nghiên cứu sinh: Tạ Thị Diệu Ngân

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Nguyễn Văn Kính;  2. PGS.TS. Nguyễn Vũ Trung

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1.      Về lâm sàng:

-         Các yếu tố liên quan đến nguy cơ gây tử vong gồm bạch cầu máu dưới 4G/L (OR=12,1), ure máu trên 7,5 mmol/l (OR=7,1), sốc nhiễm khuẩn (OR=19,9), rối loạn ý thức (OR=10,4).

-         CURB65 có giá trị tiên lượng tử vong tốt nhất so với PSI và CRB65 (ROC=0,941).

-         CRP tăng cao > 100 mg/L ở ngày thứ 7 có giá trị tiên lượng tử vong tốt nhất so với ngày thứ 3 và ngày đầu tiên nhập viện (ROC=0,861).

2.        Về căn nguyên gây VPMPTCĐ:

-         Tỷ lệ xác định được căn nguyên vi khuẩn gây VPMPTCĐ là 62% (38,7% đơn nhiễm và 23,3% đồng nhiễm). Vi khuẩn không điển hình chiếm 33,1% số bệnh nhân.

-         Có 2 căn nguyên mới được phát hiện lần đầu tiên ở Việt nam là M. amphoriforme (4,2%) và C. psittaci (7 %). Với C. psittaci genotype hay gặp nhất là genotype A.

-         Căn nguyên vi khuẩn thường gặp nhất gây VPMPTCĐ là M. pneumoniae (16,2%), K. pneumoniae (14,8%),  C. pneumoniae (10,6%) và S. pneumoniae (9,9%).

-         K. pneumoniae nhạy với aztreonam, nhóm quinolone, amikacin, nhóm carbapenem, ampicillin/sulbactam, cephalosporin thế hệ 3. P. aeruginosa nhạy với nhóm aminoside, cephalosporin thế hệ 3, imipenem, piperacillin và ticarcillin. 50% số chủng S. aureus kháng với penicillin và erythromycin.

              NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

PGS.TS.Nguyễn Văn Kính      PGS. TS. Nguyễn Vũ Trung                        

 

        NGHIÊN CỨU SINH

 

                          

            Tạ Thị Diệu Ngân

 

 

 

 

 

           

 

                                                                        

Tóm tắt tiếng anh:

Socialist Republic of Vietnam

Independence – Liberty - Happiness

---------------

 

SUMMARY OF PhD THESIS FINDINGS

Thesis name: “Clinical, paraclinical and aetiology of community-acquired pneumonia

Code: 62720153                                           Speciality: Infectious and tropical diseases                

PhD candidate: Ta Thi Dieu Ngan

Supervisors:

1.      Associate Prof. Nguyen Van Kinh

2.      Associate Prof. Nguyen Vu Trung

Place of Education: Hanoi Medical University

Thesis new findings:

1.      Clinical, paraclinical characteristic of CAP:

-         Independent factors associated with mortality in CAP were leucocyte count < 4G/L (OR=12.1), uremia > 7.5 mmol/l (OR=7.1), septic shock (OR=19.9), and confusion (OR=10.4).

-         CURB65 was the best prognostic tool for mortality in comparison with PSI and CRB65 (ROC=0.941).

-         CRP > 100 mg/L on day 7 was the best prognostic factor for mortality in comparison with these on day 0 (admission) and day 3 (ROC=0.861).

2.        Aetiology of CAP:

-         Bacterial pathogens were identified in 62% of CAP patients (38.7% mono-infection and 23,3% co-infection). 33.1% of patients were infected with atypical bacteria. Viral pathogens were detected in 8.4% of patients.

-         There were 2 new pathogens firstly identified in Viet Nam: M. amphoriforme (4.2%)  and C. psittaci (7 %). The most prevalence genotype in C. psittaci infected patients were genotype A.

-         The most frequently isolated bacteria in CAP were M. pneumoniae (16.2%), K. pneumoniae (14.8%),  C. pneumoniae (10.6%) and S. pneumoniae (9.9%).

-          K. pneumoniae was sensitive with aztreonam, new quinolone, amikacin, carbapenem, ampicillin/sulbactam and 3rd generation cephalosporin. 100% P. aeruginosa were sensitive with aminoglycosides, 3rd generation cephalosporin, imipenem, piperacillin and ticarcillin. 50% of S.aureus isolates were resistant to penicillin and erythromycin.

              SUPERVISORS

 

 

Ass. Prof. Nguyen Van Kinh   Ass.Prof. Nguyen Vu Trung                        

 

          PhD CANDIDATE

 

                          

            Ta Thi Dieu Ngan

 

 

 

 

 

            

 

                                                                        

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019