Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng phải

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Hồ Long Hiển

Ngày bảo vệ: 16-12-2016

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Phạm Duy Hiển

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Huỳnh Quyết Thắng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng phải"

Mã số: 62720149; Chuyên ngành: Ung thư

Nghiên cứu sinh: Hồ Long Hiển

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Phạm Duy Hiển              2. PGS.TS. Huỳnh Quyết Thắng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

- Thời gian PTNS cắt đại tràng phải ngắn, trung bình là 135,5 phút.

- Lượng máu mất trong mổ thì nội soi rất ít 24,1ml.

- Kết quả nạo vét hạch của phẫu thuật nội soi đảm bảo nguyên tắc ung thư học, số hạch nạo vét được trung bình 12,3 hạch/bệnh nhân. Trong đó 4,6 hạch cạnh khối u; 5,4 hạch trung gian; 2,3 hạch dọc bó mạch mạc treo tràng trên. Tỷ lệ di căn hạch chung là 38,8% (giai đoạn N1: 28,2%; N2: 10,6%). Tỷ lệ di căn hạch 1 chặng 16,5%; di căn hạch 2 chặng 15,3%; di căn hạch cả 3 chặng 7%.

- Diện cắt đủ xa khối u nguyên phát, trung bình diện cắt đầu gần cách u 24,2cm; diện cắt đầu xa cách u 13,9cm.

- Tỷ lệ tai biến và biến chứng thấp (1,2%; 5,9%). Không có bệnh nhân tử vong trong và sau mổ.

- Tỷ lệ chuyển mổ mở thấp 1,2%.

- Bệnh nhân hồi phục nhanh sau mổ: không có bệnh nhân dùng thuốc giảm đau đường tiêm quá 2 ngày, thời gian có nhu động ruột trung bình 51,3 giờ. Thời gian nằm viện trung bình 8,1 ngày.

 

 

        NGƯỜI HƯỚNG DẪN                                         NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

        PGS.TS. Phạm Duy Hiển                                              Hồ Long Hiển

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY THE NEW CONCLUSION OF THE THESIS

 

The thesis name: “The study in application of laparoscopic surgery for treatment of right colon adenocarcinoma

Code: 62720149

Specialty: Oncology

Candidate: Ho Long Hien

The instructor:  1. Assoc Prof, PhD. Pham Duy Hien

    2. Assoc Prof, PhD. Huynh Quyet Thang

Educational institute: Hanoi Medical University

The new conclusions of the trial:

- Average duration of surgery is 135.5 minutes.

- Average blood loss is 24.1ml.

- Lymphadenectomy results of laparoscopic surgery ensures oncology principles through analysis of number of harvested lymph-nodes. The average harvested lymph nodes is 12.3 per patient. Among them, there are 4.6 lymph nodes near tumor; 5.4 intermediate lymph nodes; 2.3 lymph nodes of superior mesenteric artery. The overall rate of lymph node metastasis is 38.8% (stage N1: 28.2%; stage N2: 10.6%). Metastasis rate of 1 lymph nodes station is 16.5%; 2 lymph nodes station is 15.3%; 3 lymph nodes station is 7%.

- Resection margin far enough primary tumor, average proximal resection margin is 24.2cm; average distal resection margin is 13.9cm.

- Accident rate and complication rate is low (1.2%; 5.9%). No intraoperative and postoperative death.

- Conversion rate is low 1.2%.

- Patients with early postoperative recovery: Time using IV or IM algenesthesia no more than 2 days, average time to return of bowel function is 51.3 hours, average hospital stay is 8.1 days.

  

           MENTOR/INSTRUCTOR                                              CANDIDATE

 

 

 

 

     Assco Prof, PhD. Pham Duy Hien                                         Ho Long Hien 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1