Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị u tiểu não trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Trần Văn Học

Ngày bảo vệ: 20-12-2016

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Hướng dẫn 2: GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị u tiểu não trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Mã số: 62720135;                                              Chuyên ngành: Nhi

Nghiên cứu sinh: Trần Văn Học

Người hướng dẫn:         1. PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

                                      2. GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm

Cơ sở đào tạo:  Trường Đại học Y Hà Nội

 

Những kết luận mới của luận án:

1. Biểu hiện lâm sàng với nhức đầu, nôn, loạng choạng, mất điều hòa động tác là các triệu chứng nổi bật đối với u tiểu não nói chung và cả các u nguyên tủy bào, u tế bào hình sao, riêng u màng não thất nhức đầu và nôn lại thấp hơn rõ rệt.

2. Xác định được tỷ lệ mắc u nguyên tủy bào chiếm 49,2%, u tế bào hình sao 33,9%, u màng não thất 13,7%, và các loại khác 3,2%.

3. Hình ảnh cộng hưởng từ của các u mô bệnh học về vị trí thấy u nguyên tủy bào và u màng não thất chủ yếu gặp ở thùy nhộng, u tế bào hình sao gặp ở cả thùy nhộng và bán cầu tiểu não. U tế bào hình sao có thể gặp dạng nang dịch. U nguyên tủy bào và u màng não thất có thể di căn tủy sống và xâm lấn thân não.

4. Các u nguyên tủy bào đều có độ ác tính độ IV, các u tế bào sao bậc thấp (độ I và II) chiếm tỷ lệ cao 92,9%, độ ác tính thấp của u màng não thất là 64,7%.

5. Thực trạng kết quả điều trị về các u tiểu não theo mô bệnh học còn thấp. Đa số bệnh nhân tử vong trong năm đầu (78,3% số tử vong). Đường cong Kaplan – Meier ước đoán tỷ lệ còn sống sau 5 năm nói chung là 38%, riêng đối với u nguyên tủy bào là 27%, u tế bào hình sao là 60%, u màng não thất thấp nhất đều tử vong trước 5 năm theo dõi.

6. Một số yếu tố liên quan đến sống và tử vong là tuổi mắc bệnh càng nhỏ tuổi bệnh càng nặng; bệnh nhân được chẩn đoán muộn nên điều trị muộn trung bình là 51,8 ngày; khối u khi được điều trị phẫu thuật phần lớn đã có kính thước lớn trên 3cm đường kính; thể mô bệnh học nặng nhất là u tế não thất rồi đến u nguyên tủy bào và u tế bào hình sao; kết quả phẫu thuật khối u không hết; liệu pháp điều trị kết hợp thấp đặc biệt sự kết hợp phẫu thuật với xạ trị với hóa chất.

7. Kết quả thu được đã đưa ra kiến nghị cần thiết chẩn đoán và điều trị sớm, phối hợp các liệu pháp điều trị đầy đủ. Cần có tổ chức quản lý, nghiên cứu liệu pháp điều trị, chăm sóc thích hợp để nâng cao khả năng sống cho trẻ u não và tiểu não.  

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

  PGS, TS. Nguyễn Văn Thắng                  

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

   Trần Văn Học

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF DOTORAL THESIS’S NEW CONCLUSIONS

Topic: “Study of clinical features, histopathology and assessment of treatment outcomes of pediatric cerebellar tumors at Vietnam National Children’s Hospital”.

Code: 62720135                                  Specialty: Pediatrics

Fellow: Tran Van Hoc

Supervisors:                 1. Associate Professor Nguyen Van Thang, MD, PhD

                                    2. Professor Nguyen Thanh Liem, MD, PhD

Institution: Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis:

1.      Clinical manifestations including headaches, vomiting, staggering, apraxia are prominent symptoms of cerebellar tumors in general and both medulloblastoma, astrocytoma; in the case of ependymoma headaches and vomiting signs are significantly lower.

2.      Determining the incidence rates of medulloblastoma, astrocytoma, ependymoma and other types which are 49.2%; 33.9%; 13.7% and 3.2% respectively.

3.      MRI images of locations of histopathological tumors show that medulloblastoma and ependymoma are mainly found in vermis, the lodgement of astrocytoma is in both vermis and cerebellar hemisphere. Astrocytoma can have cysts. Medulloblastoma and ependymoma can metastasize in the spinal cord and invade the brain stem.

4.      All medulloblastomas are classified as malignant grade IV, low-grade astrocytomas (grade I and II) took 92.9% and the percentage of low-grade ependymoma is 64.7%.

5.      The outcomes of cerebellar cancer treatment are not good in a histopathological manner. The majority of patients died within the first year (78.3% of death cases). The survival rate after 5 years estimated by Kaplan-Meier curve was 38% in general, specifically, this proportion of medulloblastoma and astrocytoma was 27% and 60% relatively, and most ependymoma patients died  before the observation end (5 years).

6.      Some factors related to survival and death are: The younger the age, the more serious the onset of the disease is; patients are diagnosed, consequently intervented later than 58 days; the size of tumors removed during surgery is mostly greater than 3cm diameter; the most formidable histopathological form is ependymoma, the latter are medulloblastoma and astrocytoma; surgery do not remove cancer cell masses completely; the combination of therapies are less effective, especially the cooperation of surgery, chemo and radiotherapy.

7.      After finding the results, here are some recommendations: It is essential to diagnose and treat early, combining treatment therapies is needed. We need an organization managing and studying a compatible treatment therapy and a caring procedure to promote the survivability of children with cerebrum and cerebellar tumors.

SUPERVISOR

 

 

 

 

Assoc. Prof. Nguyen Van Thang

FELLOW

 

 

 

 

Tran Van Hoc

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019