Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và kết quả điều trị phẫu thuật lóc động mạch chủ cấp tính loại A–Stanford tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức

Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực - 62720124

Họ tên: Vũ Ngọc Tú

Ngày bảo vệ: 19-05-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS Nguyễn Hữu Ước

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và kết quả điều trị phẫu thuật lóc động mạch chủ cấp tính loại A–Stanford tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức

Mã số: 62720124; Chuyên ngành: Ngoại Lồng ngực

Nghiên cứu sinh: Vũ Ngọc Tú

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hữu Ước

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

- Bệnh lóc động mạch chủ loại A cấp tính có nhiều biến chứng nặng: 62,9% tràn máu khoang màng tim, 3,7% chèn ép tim cấp cần phải dẫn lưu màng tim trước phẫu thuật. 6,2% biểu hiện sốc tim do chèn ép tim và thiếu máu cơ tim cấp. 3 trường hợp phải thở máy, trong đó 1 trường hợp phải cấp cứu ngừng tuần hoàn.

- Đa số thể giải phẫu là lóc động mạch chủ kinh điển (77,8%), thể máu tụ trong thành chiếm 22,2%. 4,9% thương tổn giải phẫu giới hạn ở động mạch chủ lên (loại II De Bakey) trong khi 95,1% còn lại tổn thương ở cả động mạch chủ ngực và bụng (loại I De Bakey)

- Tuần hoàn ngoài cơ thể được thiết lập với ống động mạch tại động mạch nách chiếm 86,4%, động mạch đùi chiếm 13,6%.

- Phẫu thuật thay động mạch chủ lên đơn thuần được thực hiện nhiều nhất (gần 50%), với thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể và thời gian cặp động mạch chủ thấp hơn các phẫu thuật khác.

- Tổn thương nặng cần phải can thiệp phẫu thuật động mạch vành không hay gặp, chiếm 13,6%, hay gặp hơn ở động mạch vành phải (10/11 bệnh nhân). Tất cả các trường hợp bắc cầu động mạch vành đều sử dụng tĩnh mạch hiển.

- Tỉ lệ bệnh nhân tử vong sớm là 17,3% và tỉ lệ bệnh nhân còn sống sau 3 năm là 79,0%, tương đương với các nghiên cứu lớn trên thế giới. Không có bệnh nhân nào tử vong do chảy máu sau mổ. Có 3 bệnh nhân tử vong muộn do các nguyên nhân không liên quan trực tiếp tới các thương tổn lóc.

- Tỉ lệ mổ lại sớm là 12,3% với nguyên nhân nhiều nhất là nhiễm trùng trung thất - viêm xương ức. 2 trong số 3 bệnh nhân chảy máu mổ lại có nguyên nhân rối loạn đông máu khi sử dụng ECMO với chống đông liều rất cao. Chỉ 1 bệnh nhân mổ thì hai thay động mạch chủ xuống sau ra viện 2 năm.

- Sau mổ có sự cải thiện rõ rệt về mức độ hở van động mạch chủ, huyết khối hóa và thoái triển lòng giả, hay gặp ở thể máu tụ trong thành hơn.

            NGƯỜI HƯỚNG DẪN                                                        NGHIÊN CỨU SINH

 

 

      

           PGS.TS Nguyễn Hữu Ước                                               Vũ Ngọc Tú

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS

OF MEDICAL DOCTOR THESIS

Thesis: “Research the pathologic characteristics and surgical results of acute type A aortic dissection in Vietduc hospital”

Code: 62720124; Speciality: Thoracic Surgery

Name of PhD student: Vu Ngoc Tu

Name of  Supervisor: PhD. Associate Professor Nguyen Huu Uoc

Educational Institution: Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis:

-  Severe complications in acute type A aortic dissection: 69,2% hemopericardium, 3,7% cardiac tamponade need the pericardiocentesis before surgery. 6,2% cardiogenic shock due to cardiac tamponade and acute myocardial infartion. Three cases of mechanical ventilation in which 1 need the circulatory arrest emergency.

-  Histopathologic classification: 77,8% classic dissection, 22,2% intramural hematoma, 4,9% type II DeBakey, 95,1% type I DeBakey.

-  For cardiopulmonary bypass, axillary cannulation: 86,4% and femoral cannulation: 23,6%.

-  The most common operation is ascending replacement (approximately 50%) with cardipulmonary bypass and aortic clamp time less than others (aortic root or arch intervention).

-  13,6% coronary artery intervention, more common in the right coronary artery (10 of 11 cases). All of these interventions are coronary artery bypass grafting with saphenous vein.

-  In hospital mortality is 17,3% and 3 years mortality is 79,0%. No death due to bleeding. 3 late deaths due to mechanical valve and arterial hypertension.

-  Postopertative reoperation: 12,3%, the most common cause is sterno-mediastinitis. 2 reoperations due to coagulative bleeding in ECMO with hight dose heparine. 1 late reintervention for descending replacement.

-  In the intramural hematoma, degree of aortic inssufficiency, regression of false lumen are more common than the classic dissection.

 

                      SUPERVISOR                                                         PhD STUDENT

 

 

 

 

    PhD. Associate Professor Nguyen Huu Uoc                          Vu Ngoc Tu

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019