Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng tại Bệnh viện K

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Trần Anh Cường

Ngày bảo vệ: 19-01-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Kim Văn Vụ

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Họ tên NCS: Trần Anh Cường

Tên luận án: Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng tại Bệnh viện K

Chuyên ngành: Ung thư; Mã số: 62720149

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu  2. PGS.TS. Kim Văn Vụ

Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Y Hà Nội

 

NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN:

1. Đặc điểm di căn hạch và một số yếu tố nguy cơ

- Tỷ lệ di căn hạch là 31%; trong đó N1 là 25,9%; N2 là 5,2%.

- Xét nghiệm vi di căn hạch bằng nhuộm hóa mô miễn dịch phát hiện 23,8% có tổn thương vi di căn.

- UTTT cao và trung bình có nguy cơ di căn hạch cao gấp 3,6 lần so với UTTT thấp. Kích thước u chiếm > 1/2 chu vi có nguy cơ di căn hạch cao gấp 2,6 lần so với kích thước u ≤ 1/2 chu vi. U xâm lấn qua thanh mạc có nguy cơ di căn hạch cao gấp 2,52 lần so với u chưa xâm lấn qua thanh mạc. Nồng độ CEA > 10ng/ml có nguy cơ di căn hạch cao gấp 3,08 lần so với nồng độ CEA ≤ 10ng/ml. Kích thước hạch ≥ 10 mm có nguy cơ di căn hạch cao gấp 209,7 lần so với kích thước hạch <10 mm hạch. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy kích thước hạch ≥ 10 mm là yếu tố tiên lượng độc lập, có liên quan với di căn hạch.

2. Kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

- Tổng số hạch vét được là 1449; số hạch vét được trung bình/1 bệnh nhân là 12,5 ± 3,6.

- Tỷ lệ sống thêm 3 năm toàn bộ: 91,7%.

- Kết quả sống thêm 3 năm toàn bộ của nhóm bệnh nhân có di căn hạch: 71,6%; thấp hơn so với nhóm bệnh nhân không di căn hạch: 97,1%. Trong đó, nhóm N1 đạt 71,9%, trong khi nhóm N2 chỉ là 50,0%. Kết quả sống thêm 3 năm toàn bộ của nhóm bệnh nhân có kích thước hạch < 10 mm: 96,7%; cao hơn so với nhóm bệnh nhân có kích thước hạch ≥10 mm: 78,4%. Kết quả sống thêm 3 năm toàn bộ nhóm bệnh nhân giai đoạn I-II: 97,1%; cao hơn so với nhóm bệnh nhân giai đoạn III: 71,6%. Phân tích hồi quy đa biến: u ≥ 3/4 chu vi chu vi là yếu tố tiên lượng độc lập có liên quan với kết quả sống 3 năm toàn bộ.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

1. PGS. TS. Nguyễn Văn Hiếu  2. PGS. TS. Kim Văn Vụ

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

Trần Anh Cường

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMARY OF CONCLUSION OF THE DOCTORAL THESIS

 

Doctoral student: Tran Anh Cuong

Name of thesis: Study on the features of lymph node metastasis and results of rectal cancer surgery at K Hospital”.  

Specialism: Cancer. Code: 62720149

Science Instructor: 1. Ass. Prof. Nguyen Van Hieu, PhD, MD;  2. Ass. Prof. Kim Van Vu, PhD, MD

Training facility: Hanoi Medical University

 

CONCLUSIONS OF THE THESIS

 1. Features of lymph node metastasis and risk factors

- The rate of lymph node metastasis is 31%; of which, N1 is 25.9%; N2 is 5.2%.

- By testing the lymph node micro-metastasis through immunohistochemistry, 23.8% is found to have suffered from micro-metastatic lesions.

- The risk of lymph node metastasis of high and medium rectal cancer is 3.6 times higher than that of low rectal cancer. The risk of lymph node metastasis of the tumor covering the area > 1/2 its perimeter causes is 2.6 times higher than that of the tumor covering the area ≤ 1/2 its perimeter. The CEA concentration >10 ng/ml causes the higher risk of lymph node metastasis by 3.08 times than the CEA concentration ≤ 10 ng/ml. The risk of lymph node metastasis of the patients with lymph node in the size ≥ 10 mm is 209.7 times higher than that of the patients with lymph node in the size <10 mm. The multivariate regression analysis showed that the lymph node size ≥ 10 mm is an independent predictor related to lymph node metastasis.

2. Treatment results of the studied group of patients

- Total dissected lymph nodes are 1449; the average number of dissected lymph nodes/one patient is 12.5 ± 3.6.

- The rate of entire survival in 3 years: 91.7%.

- The rate of overall survival in 3 years of the group of patients with the metastatic lymph node is: 71.6%; It’s lower than that of the group of patients with non-metastatic lymph node: 97.1%. Of which, group N1 reached 71.9% while group N2 reached only 50.0%.  The rate of overall survival in 3 years of the group of patients with lymph node in the size <10 mm: 96.7%; It’s higher than the group of patients with lymph node in the size ≥10 mm: 78.4%. The rate of overall survival in 3 years of the group of patients in disease stages I-II: 97.1%. It’s higher than in the patients in disease stage III: 71.6%. The multivariate regression analysis: tumors ≥ 3/4 of its perimeter is the independent predictor related to the entire survival in 3 years.

 

SCIENCE INSTRUCTOR

 

 

 

1. Ass. Prof. Nguyen Van Hieu,  2. Ass. Prof. Kim Van Vu

DOCTORAL STUDENT

 

 

 

Tran Anh Cuong

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019