Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu giá trị của siêu âm Doppler động mạch tử cung, động mạch não, động mạch rốn thai nhi và thử nghiệm nhịp tim thai không kích thích trong tiên lượng thai nhi ở thai phụ TSG

Chuyên ngành: Sản phụ khoa - 62720131

Họ tên: Phạm Thị Mai Anh

Ngày bảo vệ: 18-12-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Trần Danh Cường.

Hướng dẫn 2: GS.TS. Phan Trường Duyệt

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: "Nghiên cứu giá trị của siêu âm Doppler động mạch tử cung, động mạch não, động mạch rốn thai nhi và thử nghiệm nhịp tim thai không kích thích trong tiên lượng thai nhi ở thai phụ TSG".                         

Mã số:     62720131;                    Chuyên ngành: Sản Phụ Khoa

Nghiên cứu sinh: Phạm Thị Mai Anh

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS Trần Danh Cường.  2. GS.TS Phan Trường Duyệt

Cơ sở đào tạo:  Trường Đại học Y Hà Nội

 

Những kết luận mới của luận án:

Từ kết quả nghiên cứu đề tài có những kết luận mới như sau:

Khi sử dụng riêng lẻ từng phương pháp thăm dò Doppler động mạch tử cung, động mạch não, động mạch rốn, chỉ số não rốn, thử nghiệm nhịp tim thai không kích thích thì giá trị của chỉ số não rốn là cao nhất trong tiên lượng thai suy. Trong tiên lượng thai chậm phát triển trong tử cung  Doppler động mạch tử cung có giá trị cao nhất.

Doppler động mạch rốn có dòng chảy ngược chiều tỉ lệ thai suy và thai chậm phát triển trong tử cung là 100%. Khi Doppler động mạch rốn mất phức hợp tâm trương tỉ lệ thai suy và thai chậm phát triển trong tử cung 96,3 %. 

Khi phối hợp các phương pháp thăm dò làm tăng giá trị chẩn đoán cũng như tiên lượng cả với thai suy và thai chậm phát triển trong tử cung thể hiện ở độ nhậy và độ đặc hiệu đều tăng.

Khi kết hợp 2 chỉ số thăm dò giá trị tiên lượng tình trạng thai cao hơn 1 chỉ số thăm dò. Kết hợp 3 chỉ số thăm dò giá trị tiên lượng thai cao hơn 2 chỉ số thăm dò. Đặc biệt là khi kết hợp 4 chỉ số thăm dò giá trị tiên lượng thai là cao nhất.

Trong tiên lượng thai suy: sự kết hợp chỉ số trở kháng động mạch rốn, Doppler động mạch tử cung, chỉ số não rốn và thử nghiệm nhịp tim thai không kích thích có độ nhậy đạt tới 93,2% và độ đặc hiệu là 90,7%.

Trong tiên lượng thai chậm phát triển trong tử cung: sự kết hợp chỉ số trở kháng động mạch não, Doppler động mạch tử cung, chỉ số não rốn và thử nghiệm nhịp tim thai không kích thích với độ nhậy 93,0% và độ đặc hiệu 86,1%.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

PGS.TS. Trần Danh Cường

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Phạm Thị Mai Anh

 

Tóm tắt tiếng anh:


SUMMARY INFORMATION THE NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESIS

Subject name: "STUDY OF THE VALUE OF UTERINE ARTERY DOPPLER ULTRASOUND, FETAL CEREBRAL ARTERY, UMBILICAL ARTERY AND NON-STRESS TEST TO PREDICT FETAL HEALTH IN PRE-ECLAMPSIA".

Code: : 62720131;             Major: Obstetrics and Gynecology.

Ph.d candidate : Phạm Thị Mai Anh.        Course: 32.

Advisors:   1. Assoc. Prof, PhD. Trần Danh Cường

                  2. Prof, PhD. Phan Trường Duyệt

Training places: Hanoi Medical University

 

New points in conclusion of the thesis

Middle cerebral/umbilical artery resistance index(MCA/UA RI) ration is the most valuable factor in predicting of fetal distress among uterine arteries Doppler ultrasound, umbilical arterial Doppler, cerebral arterial Doppler, MCA/UA RI and Non- stress Test (NST) when using individually, while in intrauterin growth restriction (IUGR), the Doppler of uterine artery is the most important.

The prevalence of fetal distress and of IUGR is 100% if the Doppler of uterine artery showed the reverse flow and it is 96.3% if absent end-diastolic umbilical artery Doppler flow velocity.

The diagnostic and prognostic value of these examinations in fetal distress and IUGR are both increasing if we used a combination of parameters (both the sensibility and specificity are higher). The effect of combination of two parameters is higher than one parameter only, of three parameters is higher than two parameters and it is highest if we considered both four factors.

Abnormal Doppler ultrasound of uterine, umbilical, Middle cerebral/umbilical artery resistance index ration and Non- stress test showed a positive association with fetal distress and a sensibility and specificity value of 93.2% and 90.7% respectively. Abnormal Doppler ultrasound of uterine, middle cerebral arteries, Middle cerebral/umbilical artery resistance index ration and Non- stress test showed a positive association with IUGR its sensibility value is 93.0% and its specificity value is 86.1%.

 

          Advisors                                                                Ph.d candidate

 

 

Assoc. Prof, PhD.Trần Danh Cường                      Phạm Thị Mai Anh

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019