Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II, IIIa bằng phối hợp phẫu thuật triệt căn và hóa - xạ trị bổ trợ

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Phan Lê Thắng

Ngày bảo vệ: 18-12-2017

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Bá Đức

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Họ tên NCS               : PHAN LÊ THẮNG

Tên luận án               : Nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II, IIIa bằng phối hợp phẫu thuật triệt căn và hóa - xạ trị bổ trợ

Chuyên ngành           : Ung thư.                  Mã số: 62720149

Tên cơ sở đào tạo     : Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

Nghiên cứu 81 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II và IIIA thấy ung thư biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất (59,3%), tiếp đến là ung thư biểu mô vảy (23,5%), ung thư tế bào lớn (12,3%) và ung thư biểu mô tuyến- vảy (4,9%).

Phẫu thuật triệt căn và hóa xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật đã kéo dài thời gian sống của bệnh nhân. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ 12, 24, 36, 48, 60 và >60 tháng là 86,4%; 70,4%; 50,6%; 23,5%; 14,8% và 11,5%. Tỷ lệ sống thêm không bệnh 12, 24 và 36 tháng là 33,2%; 31,7% và 29,9%. Thời gian sống thêm toàn bộ là 37,1 ± 2,3 tháng [trung vị: 37,0 tháng] và sống thêm không bệnh là 27,1 ± 3,9, [trung vị: 6,0 tháng].

Các yếu tố giai đoạn bệnh, kích thước khối u, di căn hạch và chỉ số Karnofski là những yếu tố tiên lượng với thời gian sống thêm toàn bộ. Thời gian và tỷ lệ sống thêm toàn bộ 36 tháng của nhóm ung thư phổi giai đoạn II (44,8 ± 2,3 tháng và 71,2%) nhiều hơn so với giai đoạn IIIa (23,3 ± 3,8 tháng và 13,8%,  p<0,001). Thời gian và tỷ lệ sống thêm toàn bộ 36 tháng của nhóm có kích thước khối u ≤5 cm (40,9 ± 2,6 tháng và 54,2%) nhiều hơn so với nhóm có kích thước khối u >5cm (26,2 ± 3,7 tháng và 40,9%,  p<0,01). Thời gian và tỷ lệ sống thêm toàn bộ 36 tháng của nhóm chưa di căn hạch (46,1 ± 2,9 tháng và 73,0%) nhiều hơn so với nhóm di căn hạch N1 (34,7 ± 2,6 tháng và 45,5%) và di căn hạch N1 + N2 (23,8 ± 4,9 tháng và 18,2%), p<0,001. Thời gian và tỷ lệ sống thêm toàn bộ 36 tháng của nhóm có chỉ số Karnofski 100% (46,1± 5,1 tháng và 77,8%) cao hơn so với nhóm có chỉ số Karnofski 80- 90% (34,5 ± 2,5 tháng và 42,9%).

 

 

Cán bộ hướng dẫn

 

 

 

 

GS. TS. Nguyễn Bá Đức

Hà Nội, ngày         tháng         năm 2017

 

Nghiên cứu sinh

 

 

 

 

Phan Lê Thắng

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

ABSTRACT OF NEW CONCLUSIONS

OF DOCTORAL THESIS

Name of PhD student           : PHAN LE THANG

Title of thesis                                    : Study on treatment results of non-small cell lung cancer patients at stages II, IIIA with combination of radical surgery and post-operative complementary chemo-radiotherapy

Major: Cancer.                     Serial number: 62720149

Name of institution              : Hanoi Medical University

 

New conclusions of the thesis:

The study conducted on 81 patients with non-small cell lung cancer at stages II and IIIA has found that adenocarcinoma accounted for the highest rate (59.3%), followed by squamous cell carcinoma (23.5%), Large cell carcinomas (12.3%) and adeno-squamous carcinoma (4.9%).

Radical surgery and post-operative complementary chemo-radiotherapy have prolonged patients’ life. The rates of overall survival of 12, 24, 36, 48, 60 and >60 months are 86.4%, 70.4%, 50.6%, 23.5%, 14.8% and 11.5%, respectively. The rates of 12, 24 and 36-month progression-free survival are 33.2%, 31.7% and 29.9%, respectively. Overall survival period is 37.1 ± 2.3 months [median: 37.0 months] and progression-free survival period is 27.1 ± 3.9 months [median: 6.0 months], on average.

Factors of disease stage, tumor size, lymph node metastasis and Karnofski index are prognostic factors related to overall survival. Period and rate of overall 36-month survival of lung cancer patients at stage II (44.8 ± 2.3 months and 71.2%) are higher than those at stage IIIA (23.3 ±  3.8 months and 13.8%, p <0.001). Period and rate of overall 36-month survival of patients with tumor size of ≤5cm (40.9 ± 2.6 months and 54.2%) are higher than those with tumor size >5cm (26.2 ± 3.7 months and 40.9%, p <0.01). Period and rate of overall 36-month survival of patients with non-metastatic lymph nodes (46.1 ± 2.9 months and 73.0%) are higher than those of N1 nodal metastases (34.7 ± 2.6 months and 45.5%), and N1 + N2 nodal metastases (23.8 ± 4.9 months and 18.2%, p <0.001). Period and rate of overall 36-month survival of patients with Karnofski index = 100% were higher (46.1 ± 5.1 months and 77.8%) than those with Karnofski index = 80-90% (34.5 ± 2.5 months and 42.9%).

 

Hanoi, date …… month …… year …….

 

Advisor

 

 

 

Prof. Dr. Nguyen Ba Duc

PhD student

 

 

 

Phan Le Thang

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019