Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu thăm dò chức năng nghe, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả thính lực của trẻ cấy điện cực ốc tai

Chuyên ngành: Tai – Mũi- Họng - 62720155

Họ tên: Nguyễn Xuân Nam

Ngày bảo vệ: 06-02-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS Lương Minh Hương

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

Tên đề tài: Nghiên cứu thăm dò chức năng nghe, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả thính lực của trẻ cấy điện cực ốc tai

Mã số: 62720155. Chuyên ngành: Tai mũi họng

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Xuân Nam

Hướng dẫn khoa học:  PGS.TS Lương Minh Hương

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

- Đây là nghiên cứu sử dụng đồng thời ABR, ASSR, OAE trong thăm dò chức năng nghe trẻ điếc bẩm sinh cấy điện cực ốc tai. Nghiên cứu đã chỉ ra: ABR kết hợp với ASSR là phương pháp chính đo thính lực cho trẻ (108/146 tai), chẩn đoán thính lực chính xác, chi tiết và cùng với OAE định khu tổn thương gây mất khả năng nghe của trẻ để chỉ định phương pháp điều trị thích hợp.

- Nghiên cứu cho thấy chẩn đoán hình ảnh ( CT, MRI) rất giá trị để xác định cấu trúc ốc tai và dây thần kinh VIII khi đã phát hiện được trên CT: 1/146 tai không có cấu trúc ốc tai (tai này không cấy được điện cực ốc tai), 3/146 tai có dị dạng ốc tai (nhờ đó đã lựa chọn điện cực phù hợp). MRI phát hiện được 1/146 tai không có dây thần kinh VIII, nhờ vậy không tiến hành cấy điện cực ốc tai ở tai này.

- Nghiên cứu chỉ ra cấy điện cực ốc tai, là một phương pháp điều trị mới đã phục hồi chức năng nghe cho trẻ điếc bẩm sinh khi kết quả thính lực đơn âm  sau 12 tháng sau phẫu thuật cho thấy: Ngưỡng nghe trung bình là 27,2 dB. Tốt nhất: 15 dB, kém nhất: 41,25 dB; 79,07% (68/86 tai) đạt mức ≤ 30 dB nghĩa là ngưỡng nghe gần như bình thường. Ngưỡng nghe 4 tần số 500 Hz: 28 dB; 1000 Hz: 29dB; 2000 Hz: 27 dB; 4000 Hz: 25 dB. Như vậy từ trẻ điếc, sau cấy điện cực ốc tai trẻ đã có khả năng nghe gần như bình thường. Thính lực cấy điện cực ốc tai 2 bên tai không thấy tốt hơn so với cấy 1 bên. Cấy điện cực ốc tai ở BN có ốc tai dị dạng cũng có thể đạt được kết quả thính lực tốt (31,87 dB). BN phải cấy đặt lại điện cực ốc tai lần 2 cũng có cơ hội đạt được khả năng nghe như mổ lần đầu. Vì chưa có bản từ thử tiếng Việt cho trẻ em, nhưng sơ bộ đánh giá khả năng nghe - nói hầu hết trẻ ( 72/73 BN) đều nghe hiểu được từ và có khả năng nói được sau 1 năm phẫu thuật.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

PGS.TS Lương Minh Hương

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

Nguyễn xuân Nam

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSION OF PhD THESIS

 

Name of thesis: “Study of hearing funtion, diagnostic imaging and assess hearing threshold result of children with cochlear implant”.

Code                    : 62720155.

Major                   : Otorhinolaryngology

Researcher           : Nguyen Xuan Nam

Supervisor           : Associated Professor. Luong Minh Huong

Place of education          : Hanoi Medical University

 

New conclusions of thesis:

- This is the first study using simultaneously ABR, ASSR and OAE in hearing test in congenital deaf children, using CT and MRI to identify cochlear structure, VIII nerve and assess audiometry results of 86 ears with cochlear implant after long follow-up (12 months).

- This study has shown that the combination of ABR and ASSR was the main method to assess audiometry for children (108/146 ears), diagnose accurate and detail audiometry at 4 frequencies, OAE localized lesion. Study has shown that CT was valuable in choosing patient when we detected 1 out of 146 ears not being able to perform cochlear implant, 3 out of 146 ears having cochlear malformation (must use special electrode), it was also able to detect complication (1 out of 146 ears having jugular bull closely next to tympanic cavity). This study has also indicated the role of MRI when detecting 1 out of 146 ears not having indication of cochlear implant because of no VIII nerve.

- This study has indicated that cochlear implant in deaf children had good audiometry result with mean hearing threshold: 27.2 dB. The best was 15 dB, the worst was 41.25 dB. 68/86 ears (79.07%) met threshold ≤ 30 dB. 2 sides cochlear implant (13 patients) was not better than 1 side implant. Study also showed that patients with cochlear malformation could achieve good audiometry result  (31.87 dB), appropriate electrode was needed to be prepare before surgery. 3 patients had to perform reoperation to put cochlear implant, these patients had achieved audiometry result like before. Hearing and speech ability result accounted for high proportion (72 out of 73 patients could understand words, 72/73 patients could speak word).

 

SUPERVISOR

 

 

 

Luong Minh Huong

RESEARCHER

 

 

 

Nguyen Xuan Nam

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019