Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Thực trạng và hiệu quả can thiệp dịch vụ chăm sóc sơ sinh tại cơ sở y tế một số huyện thuộc tỉnh Thanh Hoá

Chuyên ngành: Y tế công cộng - 62720301

Họ tên: Lương Ngọc Trương

Ngày bảo vệ: 20-03-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Ngô Văn Toàn

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Thực trạng và hiệu quả can thiệp dịch vụ chăm sóc sơ sinh tại cơ sở y tế một số huyện thuộc tỉnh Thanh Hoá”.

Mã số: 62720301; Chuyên ngành: Y tế công cộng

Nghiên cứu sinh: Lương Ngọc Trương

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Ngô Văn Toàn

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

Thực trạng cung cấp dịch vụ CSSS tại trạm y tế xã (TYTX) còn hạn chế, có 7/19 nội dung CSSS không được cung cấp tại TYTX. Tỷ lệ TYTX có góc sơ sinh còn thấp (41,2%). Tỷ lệ cán bộ y tế (CBYT) xã hiểu biết tất cả các nội dung chăm sóc ngay sau sinh thấp (31,3%). Tỷ lệ CBYT xã thực hành được đủ các nội dung CSSS sau sinh chiếm 10,7%. Tại bệnh viện huyện (BVH), có 10/26 nội dung CSSS không được cung cấp. Kiến thức của  CBYT  huyện về CSSS còn hạn chế, tỷ lệ CBYT huyện hiểu biết tất cả các dấu hiệu nguy hiểm chiếm 57,7% và thực hành được tất cả nội dung CSSS sau đẻ là rất thấp, (21,6%). Cả 4 BV huyện đều không có đơn nguyên sơ sinh. Các dụng cụ và trang thiết bị y tế tại các khoa nhi thiếu khá nhiều theo hướng dẫn quốc gia.

Hiệu quả cung cấp dịch vụ tại trạm y tế xã đã được cải thiện nhiều sau can thiệp. Sau can thiệp, tất cả 54 trạm y tế xã đã có góc sơ sinh với đầy đủ các trang thiết bị. Kiến thức của CBYT xã chung về các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ sơ sinh ở mức đạt tăng từ 52,1- 55,01% trong nhóm can thiệp. Tỷ lệ CBYT xã thực hành được tất cả nội dung CSSS tăng từ 11,8-17,2% trong nhóm can thiệp. Sau can thiệp, đã xây dựng được 2 đơn nguyên sơ sinh sơ sinh với đầy đủ các trang thiết bị cho CSSS. Nhiều dịch vụ CSSS đã được cung cấp sau can thiệp. Sau can thiệp, kiến thức về CSSS của cán bộ y tế BV huyện được cải thiện rõ rệt, kiến thức chung về các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ sơ sinh ở mức đạt tăng từ 5,6% lên 25,9% trong nhóm can thiệp.

Mô hình can thiệp đã nâng cao được hiệu quả can thiệp về CSSS cho trạm y tế xã và bệnh viện huyện, giảm được tỷ lệ bệnh nhân chuyển tuyến, giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên, tiết kiệm được kinh phí và mang lại lợi ích cho bệnh nhi và gia đình. Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp được các bằng chứng khoa học cho công tác lập chính sách y tế và kế hoạch can thiệp cho các địa phương khác.

 

          NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

           PGS.TS. Ngô Văn Toàn

 

                NGHIÊN CỨU SINH

                

 

 

                 Lương Ngọc Trương


 

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION ON NEW FINDINGS OF THE PHD THESIS

 

Title: “Situation and effectiveness of newborn care intervention at health services in some districts, Thanh Hoa province”.

Code: 62720301; Specialty: Public Health

PhD student: Luong Ngoc Truong

Supervisor: Associate Professor Ngo Van Toan, PhD, MD

University: Hanoi Medical University

New findings:

The provision of newborn care services at commune health station (CHS) was limited, 7/19 newborn care services were not provided. There was 41.2% of CHS having newborn care corners. Percentage of commune health staff knowing all newborn care services after birth was low (31.3%). The proportion of commune health staff practicing all newborn care activities was limited (10.7%.) Ay the district hospitals (DH), 10/26 newborn care services were not provided. The newborn care knowledge of district health staff was also limited. The proportion of district health staff knowing all danger signs was 57.7% and practice all newborn care services was also limited (21.6%). There was no newborn care unit among four district surveyed hospitals. The medical equipments and machines for newborn care were not enough as recommended by national guidance of newborn care.

The provision of newborn care services are improved significantly after intervention. All 54 CHSs have newborn care corners after intervention. The proportion of newborn care knowledge of commune health staff increased from 52.1% to 55.0% in the intervention group. The proportion of commune health staff practicing all newborn care services increased from 11.8% to 17.2% in intervention group. There are two newborn care units established in intervention district hospital. More newborn care services are provided after intervention. The newborn care knowledge of district health staff increased significantly. The proportion of district health staff having knowledge of danger signs after birth increased from 5.6% to 25.9% in intervention group.

The newborn care intervention model in our study is effectively in terms of improving quality of newborn care services both for CHSs and DHs as well as reducing number of patient referred to upper hospitals. Newborn children have benefits of the model through saving money for diagnosis and treatment. Our study provides the evidence of intervention effects for the policy makers and planners in planning of intervention for other provinces.

                 SUPERVISOR

 

 

 

Associate Professor Ngo Van Toan, PhD, MD

                      PhD STUDENT

 

 

 

                   Luong Ngoc Truong

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019