Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đặc điểm ngộ độc do ăn nấm độc và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại tỉnh Sơn La.

Chuyên ngành: Y tế công cộng - 62720301

Họ tên: Cao Văn Trung

Ngày bảo vệ: 03-08-2018

Hướng dẫn 1:GS.TS. Phạm Duy Tường

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Hoàng Công Minh

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên luận án: Đặc điểm ngộ độc do ăn nấm độc và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại tỉnh Sơn La.

Mã số: 62 72 03 01; Chuyên ngành: Y tế công cộng

Nghiên cứu sinh: Cao Văn Trung NCS 32 (Theo quyết định số 3277/QĐ-ĐHYHN ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng trường Đại Học Y Hà Nội và Quyết định số 273/QĐ-ĐHYHN ngày 10 tháng 1 năm 2014của Hiệu trưởng trường Đại Học Y Hà Nội).

Người hướng dẫn:         1.GS.TS. Phạm Duy Tường

                                        2. PGS.TS. Hoàng Công Minh

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

 

Những kết luận mới của luận án:

Nghiên cứu đã tìm thấy 13 loài nấm độc trên địa bàn tỉnh Sơn La, NCSđã mô tả được đầy đủ đặc điểm sinh học của từng loại cụ thể; các hình ảnh nấm được thu thập tại địa phương như quay video, chụp ảnh đây sẽ là những hình ảnh thật nhất phục vụ công tác truyền thông (tờ rơi, tranh gấp, poster).

Đặc điểm của ngộ độc nấmlà: Bệnh nhân có liên quan đến ăn nấm hoặc sản phẩm của nấm trước đó; Không có sự khác biệt (có ý nghĩa thống kê) như độ tuổi, giới, dân tộc; Ngộ độc hay xảy ra vào mùa hè sau mưa 2, 3 ngày: Thời gian ủ bệnh từ 1- 5 giờ sau ăn; Các triệu chứng lâm sàng chính là đau bụng, nôn, buồn nôn, đau đầu, đi ngoài, cá biệt có người không đi ngoài.

Hiệu quả sau một năm can thiệp của người dân giữa2 xã can thiệp và xã không can thiệp: Kiến thức về nấm độc là tăng 159,2%; Kiến thức về xử trí bị ngộ độc nấm tăng 128%.

Mô hình thử nghiệm truyền thông phòng chống ngộ độc nấm này đề nghị được nhân rộng ra các địa phương khác trong tỉnh các tỉnh miền núi khác có xảy ra ngộ độc nấm.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

 

GS.TS. Phạm Duy Tường

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

 

Cao Văn Trung

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESIS

 

Name of thesis: Characteristics of mushroom poisoning and effectiveness of some intervention solutions in Son La province.

Code: 62 72 03 01; Major: Public health

PhD Candidate: Cao Van Trung NCS 32 (According to Decision No. 3277 / QĐ-ĐHYHN in 9th October 2013 and Decision No. 273 / QĐ-ĐHYHN in January 10, 2014 by principal of Hanoi Medical University).

Supervisors:            1. Prof. PhD. Pham Duy Tuong   

                                2. AP. PhD. Hoang Cong Minh 

Training institution: Hanoi Medical University

 

New conclusions of the thesis:

In the research results, 13 species of poisonous mushrooms was found in Son La province, Researcher described fully biological characteristics of each species; Mushroom pictures was collected locally by taking photographs, and recording video will be the best images for media activities (leaflets, collages, posters).

Characteristics of mushroom poisoning: Patients are involved in eating mushrooms or mushroom products before; There was no statistically significant differences in age; gender; Mushroom poisoning usually occurs in the summer and after rains from 2 to 3 days; The incubation period is usually 1 to 5 hours after eating mushroom; The main clinical symptoms are stomachache, vomiting, headache, diarrhea, some individuals do not have diarrhea symptom.

Effectiveness after one year intervention of people between intervention communes and one do not intervene: Knowledge on poisonous mushrooms and poisoning treatment is increased 159.2% and 128% respectively.

It has been suggested that the active intervention communication model to prevent mushroom poisoning should be replicated to other provinces in the province and other mountainous provinces where mushroom poisoning occurs.

Supervisor

 

Prof. PhD. Phạm Duy Tường

PhD Candidate

 

Cao Văn Trung

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá tác động của thông khí nhân tạo bảo vệ phổi trong tuần hoàn ngoài cơ thể lên đáp ứng viêm và tình trạng phổi ở bệnh nhân phẫu thuật mạch vành Hà Mai Hương GS.TS. Nguyễn Thị Dụ TS. Đỗ Ngọc Sơn 20-08-2018
Nghiên cứu một số chỉ số hóa sinh liên quan đến tình trạng dinh dưỡng sắt, vitamin A ở phụ nữ được bổ sung thực phẩm. Nguyễn Thị Diệp Anh PGS.TS. Phạm Thiện Ngọc PGS.TS. Lê Bạch Mai 14-08-2018
Đánh giá hiệu quả điều trị nhồi máu não giai đoạn cấp do tắc động mạch não giữa bằng thuốc rtPA đường tĩnh mạch phối hợp với siêu âm Doppler xuyên sọ Trần Quang Thắng PGS.TS Nguyễn Đạt Anh GS.TS. Lê Văn Thính 13-08-2018
Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng và một số phương pháp xử trí đặt nội khí quản khó trên bệnh nhân có bệnh đường thở trong phẫu thuật Tai mũi họng Nguyễn Phú Vân GS.TS. Nguyễn Hữu Tú PGS.TS. Quách Thị Cần 02-08-2018
Nghiên cứu độc tính và tác dụng trên chức năng sinh sản của OS35 trong thực nghiệm Đậu Thùy Dương PGS.TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương PGS.TS. Lê Minh Hà 31-07-2018
Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn lo âu lan tỏa bằng liệu pháp thư giãn - luyện tập Trần Nguyễn Ngọc. PGS.TS. Nguyễn Kim Việt. 24-07-2018
Nghiên cứu DNA phôi thai tự do trong huyết tương thai phụ bằng kỹ thuật Realtime PCR nhằm dự báo sớm tiền sản giật Nguyễn Thị Phương Lan PGS.TS. Nguyễn Thanh Thúy PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 23-07-2018
Nghiên cứu một số đặc điểm huyệt Ủy trung và ảnh hưởng của điện châm huyệt này đối với bệnh nhân yêu cước thống thể thận hư Vũ Thái Sơn PGS.TS. Nguyễn Bá Quang PGS.TS. Lê Đình Tùng
Nghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại trung tâm tim mạch bệnh viện E Nguyễn Công Hựu PGS.TS. Nguyễn Hữu Ước
Nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB, IV bằng hóa trị phác đồ cisplatin kết hợp với paclitaxel hoặc etoposide. Hàn Thị Thanh Bình GS.TS. Nguyễn Bá Đức GS.TS. Trần Văn Thuấn
Đánh giá kết quả hóa trị phác đồ bevacizumab kết hợp FOLFOX4 trong ung thư đại tràng di căn Đỗ Huyền Nga PGS.TS. Đoàn Hữu Nghị