Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới có sử dụng khí cụ chức năng cố định Forsus

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Đặng Thị Vỹ

Ngày bảo vệ: 24-04-2019

Hướng dẫn 1:GS.TS. Trịnh Đình Hải

Hướng dẫn 2: PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Phương

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài:  “Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới có sử dụng khí cụ chức năng cố định Forsus”

Mã số: 62720601;              Chuyên ngành: Răng hàm mặt

Nghiên cứu sinh: Đặng Thị Vỹ

Người hướng dẫn: 1. GS.TS. Trịnh Đình Hải   2. PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Phương

Cơ sở đào tạo: Viện Đào tạo Răng hàm mặt- Trường Đại học Y Hà Nội    

Những kết luận mới của luận án:

- Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về hiệu quả của điều trị khí cụ Forsus kết hợp với khí cụ gắn chặt cho các trường hợp sai khớp cắn loại II lùi xương hàm dưới đang trong giai đoạn tăng trưởng.

- Luận án đã đánh giá hiệu quả điều trị dựa trên sự thay đổi khớp cắn trên mẫu thạch cao và các chỉ số phim sọ nghiêng trên đối tượng là người Việt Nam. Về mặt khớp cắn, 92,1% các trường hợp cải thiện nhiều sau điều trị, trong đó độ cắn chìa thay đổi nhiều nhất và ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả điều trị. Trên phim sọ nghiêng cho thấy, chiều dài xương hàm dưới tăng, giảm sự bất cân xứng xương hàm, các răng hàm trên di xa, các răng hàm dưới di gần đã điều chỉnh độ cắn chìa, cắn phủ và sai khớp cắn loại II vùng răng hàm, cải thiện thẩm mĩ khuôn mặt sau điều trị. Kết quả điều trị chung có 86,8% trường hợp đạt kết quả tốt. Nhờ những kết quả trên, luận án đã đưa ra khuyến cáo áp dụng điều trị phương pháp này cho các trường hợp sai khớp cắn loại II lùi xương hàm dưới vốn rất khó để điều trị đạt hiệu quả cao, khắc phục nhược điểm của phương pháp điều trị với khí cụ chức năng tháo lắp từ trước đến nay tại Việt Nam là cồng kềnh, khó chịu khi đeo, kéo dài thời gian điều trị do trải qua hai giai đoạn mà kết quả hoàn toàn phụ thuộc vào sự hợp tác của bệnh nhân.

- Luận án cũng đã chỉ ra các tác dụng không mong muốn trong một số trường hợp khi điều trị với khí cụ này là làm răng cửa dưới ngả trước nhiều và làm tăng chiều cao mặt trước. Do vậy không nên áp dụng điều trị với các trường hợp răng cửa dưới đã ngả trước quá mức, hoặc phải dựng thẳng răng trước khi sử dụng khí cụ. Bên cạnh đó cũng chống chỉ định với những bệnh nhân có khuôn mặt dài, khớp cắn hở.

 

 

THẦY HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

GS.TS. Trịnh Đình Hải

 

 

 

 

    PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Phương

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2018

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

Đặng Thị Vỹ

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF THE NEW FINDINGS

FROM THE DOCTORAL THESIS

 

Thesis title: “Evaluation of treatment effects induced by the Forsus appliance in class II malocclusion patients due to mandibular retrognathie”

Code: 62720201;              Speciality: Odonto- Stomatology

PhD student: Dang Thi Vy         Course: 32

Code: 62720601;              Specialization: Odonto-stomatology

Doctoral candidate: Đặng Thị Vỹ

Supervisors: 1. Prof. PhD. Trinh Dinh Hai   2. Assoc.Prof. PhD. Nguyen Thị Thu Phuong

School: School of Odonto-stomatology- Hanoi Medical University

New findings of the thesis:

- This is the first study in Vietnam that evaluates treatment effectiveness of Forsus appliance in conjunction with comprehensive orthodontic treatment in growing patients who had class II malocclusion due to retrusive mandible.

- Treatment outcomes were carefully evaluated through occlusion and cephalometric changes before and after treatment. There were 92,1% of subiects having occlusion improvement after treatment and overjet had the greatest change (95%). Using cephalometric analysis, we found that the mandibular length increased, the skeletal discrepancy reduced, the upper teeth distalization and lower teeth mesialization helped correct overjet, overbite, class II molar relationship and improved the facial aesthetic after treatment. There was 86,8% of subject achieving great result. Therefore, recommendation of treatment applying by this method was introduced in growing class II patients due to retrusive mandible, who were difficult to resolve. Furthermore, this method has overcomed the disadvantages of removable functional appliances using in Vietnam before such as making chewing and tooth cleaning difficult, long treatment duration, patient compliance...

- Few side effects were showed in study in some cases of this method such as proclined lower incisors, increasing of facial height. Therefore, this method is not recommended for patients who had too flared lower incisors and contraindicated for patients who had long face and openbite already.

 

 

 

SUPERVISORS

 

 

 

 

Prof. PhD. Trịnh Đình Hải

 

 

 

 

Assoc. Prof. PhD. Nguyễn Thị Thu Phương

Hanoi, January 2018

 

PhD Candidate

 

 

 

 

Đặng Thị Vỹ

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019