Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Chẩn đoán bệnh vú bằng lâm sàng và tế bào học chọc hút kim nhỏ có hướng dẫn của siêu âm

Chuyên ngành: Giải phẫu bệnh và pháp y - 62720105

Họ tên: Trần Mạnh Hà

Ngày bảo vệ: 25-06-2019

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Hưng

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

Tên đề tài: “Chẩn đoán bệnh vú bằng lâm sàng và tế bào học chọc hút kim nhỏ có hướng dẫn của siêu âm”

Mã số: 60.72.01.05;   Chuyên ngành: Giải phẫu bệnh và Pháp y

Nghiên cứu sinh: Trần Mạnh Hà

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Hưng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

Phân loại bệnh tuyến vú bằng tế bào học theo Hệ thống phân loại 5 tầng được xác nhận áp dụng và phổ biến bởi Chương trình Kiểm tra vú Quốc gia của Vương quốc Anh (NHSBSP), Viện Ung thư Quốc gia của Mỹ (NCI) và Đại học Bệnh học Hoàng gia Úc (RCPA) với tiêu chuẩn hình thái tế bào trong chẩn đoán tế bào học các bệnh tuyến vú chính xác, đặc biệt tổn thương ung thư vú. Từ đó xác định giá trị của phương pháp tế bào học bệnh vú. Kết quả nghiên cứu có 88,6% trường hợp bệnh tuyến vú lành tính (C2), bao gồm: xơ nang tuyến (35,7%), u xơ tuyến (26,7%), u nang tuyến (9,8%), viêm cấp tính và áp xe (8,0%) và 8,4% là các bệnh lành tính khác; 10,4% ung thư vú (C5) và 1% nghi ngờ ung thư vú (C4). Chẩn đoán tế bào học có độ nhạy: 100%; độ đặc hiệu: 98,9%; giá trị tiên đoán dương: 94,7%; giá trị tiên đoán âm: 100%; tỉ lệ dương tính giả: 0,9% và tỉ lệ âm tính giả là 0%.

Phân độ tế bào ung thư vú theo thang điểm của Robinson rất hữu ích cho điều trị và tiên lượng có đối chiếu với mô bệnh học sau phẫu thuật, đặc biệt trong trường hợp ung thư tái phát. So với kết quả phân độ mô học theo hệ thống phân độ Scarff Bloom Richardson sửa đổi, tỉ lệ phù hợp chung là 91,1%; tỉ lệ phù hợp đối với các khối u độ I là 66,7%, độ II là 93,5% và độ III là 100%. Hệ số tương quan xếp hạng Spearman cho thấy có mối tương quan chặt chẽ giữa độ tế bào học và độ mô học với p<0,001.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

 

PGS.TS Nguyễn Văn Hưng

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

 

Trần Mạnh Hà

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

NEW FINDINGS IN MEDICAL DOCTOR THESIS

 

Tilte:"Diagnosis of breast diseases by clinical examination and fine-needle aspiration under ultrasound guidance"

Code: 60.72.01.05; Specialization: Pathology and Forensic Medicine

Candidate: Tran Manh Ha

Instructor: Assoc.Prof.Dr. Nguyen Van Hung

Place of Education: Hanoi Medical University

New findings in medical doctor thesis:

Classification of breast diseases by cytology learning The 5-stage classification system is endorsed and popularized by the Britain’s National Health Service Breast Screening Programme (NHSBSP), the National Cancer Institute (NCI) of the USA and The Royal College of Pathologist of Australasia (RCPA) with cell morphological standards in the diagnosis of cytology of cytology of breast diseases, especially breast cancer. Since then determine the value of breast cancer cytology. The results: 88.6% of cases had benign breast disease (C2), including: Adenomas (35.7%), Fibroadenoma (26.7%), Benign cysts (9.8%), Acute inflammation and abscess (8.0%) and 8.4% are other benign diseases; 10.4% breast cancer (C5) and 1% suspicious of breast cancer (C4). Cytological diagnosis had: sensitivity: 100%; specificity: 98.97%; positive predictive value: 96.55%; negative predictive value: 100%; rate of false positives: 0.8%; false negative rate: 0%.

Robinson's grading breast cancer determination is very useful for treatment and prognosis with histopathological examination after surgery, especially in case of cancer recurrence. Compared to histological grading according to the modified Scarff Bloom Richardson regimen, the overall correlation rate was 91.1%; For Grade I tumors, the correlation grade of cytology and histology was 66.7%, while in grade II tumors it was 93.5% and grade III tumors was 100%. The Spearman correlation coefficient showed a strong correlation between cytology and histology with p <0.001.

SUPERVISOR

 

 

 

 

 

Assoc.Prof.Dr. Nguyen Van Hung

CANDIDATE

 

 

 

 

 

Tran Manh Ha

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019