Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Hiệu quả can thiệp dự phòng lây truyền HIV ở phụ nữ mang thai tại hai quận, huyện thành phố Hồ Chí Minh, năm 2010-2012

Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế - 62720164

Họ tên: Pham Thanh Xuân

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1: GS.TS Trương Việt Dũng

Hướng dẫn 2: PGS. TS Đỗ Văn Dũng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1/2010 đến tháng 12/2012, sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích và nghiên cứu can thiệp cộng đồng có nhóm chứng, kết hợp nghiên cứu định lượng với nghiên cứu định tính và hồi cứu số liệu ở phụ nữ mang thai tại huyện Bình Chánh (can thiệp) và quận Bình Tân (chứng) thành phố Hồ Chí Minh.

Những kết luận mới của luận án:

1.       Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và các yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010: Tỷ lệ thai phụ có kiến thức đúng về dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con là 39,6%; Thái độ đúng là 65,9%; Thực hành đúng là 65,4%. Tivi là nguồn thông tin thai phụ dễ tiếp cận nhất (63,8%) và cũng là nguồn thông tin dễ hiểu nhất đối với thai phụ (44,2%). Tỷ lệ nhiễm HIV của phụ nữ mang thai tương đối cao (0,98%); 95% CI (0.4 – 1.5).

2.       Kiến thức của thai phụ có mối liên quan với các yếu tố: Tình trạng kinh tế; Trình độ học vấn; Tình trạng hôn nhân (p<0.05). Thái độ có mối liên quan với các yếu tố: Nghề nghiệp của chồng; Dân tộc; Tình trạng kinh tế (p<0.05). Thực hành có mối liên quan với các yếu tố: Nơi cư trú; Bệnh lây truyền qua đường tình dục (p<0.05).

3.       Hiệu quả can thiệp về kiến thức, thái độ và thực hành dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con ở phụ nữ mang thai huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh, năm 2010-2012: Kiến thức đúng về dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; Hiệu quả can thiệp đạt 8%. Thái độ đúng về chấp nhận xét nghiệm HIV; Hiệu quả can thiệp đạt 3,5%. Thực hành đúng về dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; Hiệu quả can thiệp đạt 25,3%. Tỷ lệ nhiễm HIV ở thai phụ; Hiệu quả can thiệp đạt 40%.

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION ABOUT THE NEW RESULTS OF THE MEDICAL THESIS

 

 

The study was implemented from January 2010 to December 2012, using design of analytic cross-sectional description and case–controlled community-based intervention, in combination with the qualitative study and quantitative study and retrospective available data for pregnant women (PW) in Binh Chanh District (intervention) and Binh Tan District (controls), HCM City.

The new results of the thesis:

1.     The percentage of the pregnant women with the general correct knowledge about prevention of mother-to-child transmission of HIV (PMCT) is 39.6%, the same with the general correct behaviors for PMCT is 65.9%, the same with general correct practice in PMCT is 65.4%. The most accessible information source for them is televisions (63.8%) and the most comprehensive is also televisions (44.2%). The percentage of the HIV infected pregnant women in both Binh Chanh District and Binh Tan District, HCMC, as of 2010 is 0.98%; 95% CI (0.4 – 1.5).

2.     The general knowledge about PMCT area related to income, education level, marital status of the pregnant women (p<0.05.). The general attitude about PMCT area related to occupation of the pregnant women’s husbands, ethnic group, income of the pregnant women (p<0.05.) The general practice in PMCT is related to the characteristics of the residence place, and status of getting STIs (p<0.05).

3.     The general correct knowledge about PMCT; Intervention Effects is 8%. The correct behaviors for testing HIV; Intervention Effects is 3.5%. The general correct practice in PMCT, Intervention Effects is 25.3%. The percentage of HIV Infection (in Binh Chanh District) the interventional group reduces from 98% to 0.55%, Intervention Effects is 40%.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1