Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, phân loại và kết quả điều trị tấn công lơxêmi cấp chuyển từ lơxêmi kinh dòng hạt”.

Chuyên ngành: Huyết học và truyền máu - 62720151

Họ tên: Nguyễn Ngọc Dũng

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1: GS.TS Nguyễn Anh Trí

Hướng dẫn 2: PGS.TS Nguyễn Hà Thanh

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

           NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN:

        Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, phân loại và kết quả điều trị tấn công lơ xê mi cấp chuyển từ lơ xê mi kinh dòng hạt và rút ra một số kết luận sau:

1. Về đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và phân bố thể bệnh theo xếp loại F.A.B

Ø  Lâm sàng: thiếu máu (99,0%), lách to (100%), lách to độ IV chiếm 46,1%.

Ø  Xét nghiệm:

- Lượng huyết sắc tố và số lượng tiểu cầu giảm; số lượng bạch cầu tăng cao; tỷ lệ tế bào blast máu trung bình là 50,6% và tủy xương là 60,5%. 

- Nhiễm sắc thể Ph1 gặp ở 94,8% bệnh nhân và gen bcr-abl gặp ở 97,8% bệnh nhân; 37,6% bệnh nhân có bất thường về số lượng nhiễm sắc thể, hay gặp nhất là bất thường có 2 nhiễm sắc thể Ph1 chiếm 12,7%.

Ø  Phân bố thể bệnh theo FAB: lơxêmi cấp chuyển từ lơxêmi kinh dòng hạt gặp ở hầu hết các thể bệnh. Lơxêmi cấp thể M2 chiếm tỷ lệ cao nhất (49,3%), thể L2 (18,6%) và thể M4 (14,4%).

2. Về kết quả điều trị tấn công và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

- Tỷ lệ bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng như thiếu máu, nhiễm trùng, xuất huyết, thâm nhiễm giảm nhiều so với trước khi điều trị.

- Số lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố và số lượng tiểu cầu tăng lên rõ rệt so với trước điều trị; số lượng bạch cầu máu, số lượng tế bào tủy và tỷ lệ % các dòng tế bào sinh máu trở về bình thường. 

- Lơ xê mi cấp dòng tủy có tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn là 19,5%, lui bệnh không hoàn toàn là 13,8%, không lui bệnh là 55,2 % và tử vong là 11,5%.

- Lơ xê mi cấp dòng lympho có tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn là 37,9%, lui bệnh không hoàn toàn là 17,3%, không lui bệnh là 37,9 % và tử vong là 6,9%.

- Tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn của nhóm lơ xê mi cấp dòng lympho cao hơn dòng tủy; nhóm bệnh nhân không có thêm bất thường nhiễm sắc thể khác ngoài Ph1 cao hơn so với nhóm có thêm bất thường nhiễm sắc thể khác ngoài Ph1 ban đầu.

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

BRIEF INFORMATIONS ON THE NEW FINDINGS OF PhD THESIS

 

THE NEW FINDINGS OF PhD THESIS

1Clinical, laboratory features and classification according to FAB system

·         Clinical: Anemia (99,0%), splenomegaly (100%), stage IV splenomegaly (46,1%).

·         Laboratory:     

- Decrease in hemoglobin level and platelet count; white blood cell count is very high; the mean blast percentage in blood and bone marrow is 50,6% and 60,5%, respectively. 

- Ph+ chromosome and bcr-abl fusion gene found in 94,8% and 97,8% of patients, respectively; 37,6% patients had quantitative chromosome abnormality, the most common finding is double Ph+ chromosome (12,7%).

·        Classification according to FAB system:

Acute myeloid leukemia - M2 type: 49,3%, acute lymphoblastic leukemia - L2 type: 18,6% and acute myeloid leukemia – M4 type: 14,4%.

2. Results of induction treatment and some impacted factors

- The rate of patients with clinical symtomps such as anemia, infection, bleeding, involvement significantly decrease when compare with prior-treatment.

- The red blood cell count, hemoglobin level and platelet count increase when compare with prior-treatment; white blood cell count, bone marrow cell count and hematopoietic cell linages become normal. 

- The complete response, partial response, no response and death were (19,5%), (13,8%), (55,2 %) and (11,5%), respectively in acute myeloid leukemia transformation.

- The complete response, partial response, no response and death were (37,9%), (17,3%), (37,9 %) and (6,9%), respectively in acute lymphoblastic leukemia transformation.

- The complete response rate of acute lymphoblastic leukemia group is significantly higher than acute myeloid leukemia group.

- The complete responese rate of group without additional chromosome abnormality other than Ph+ chromosome is higher than group with additional chromosome abnormality other than Ph+ chromosome before.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1