Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Xác định Malassezia trong bệnh lang ben và hiệu quả điều trị bằng thuốc kháng nấm nhóm azole

Chuyên ngành: Da liễu - 62720152

Họ tên: Trần Cẩm Vân

Ngày bảo vệ: 18-01-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Hữu Sáu

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Vũ Trung

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

Tên đề tài: “Xác định Malassezia trong bệnh lang ben và hiệu quả điều trị bằng thuốc kháng nấm nhóm azole”

Mã số: 62720152;                                      Chuyên ngành: Da liễu

Nghiên cứu sinh: Trần Cẩm Vân

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Hữu Sáu và PGS.TS. Nguyễn Vũ Trung

Cơ sở đào tạo: Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

- Tỉ lệ nuôi cấy Malassezia trên thương tổn bệnh nhân lang ben chiếm 90,3%, định danh 11 loài, trong đó M. globosa (42,4%); M. dermatis (17,3%); M. furfur (14,4%). Tỉ lệ PCR sequencing từ vảy da bệnh nhân lang ben chiếm 59,7%.

- M. globosa gây bệnh chủ yếu nhóm 20-29 tuổi chiếm 36,5%, mức độ bệnh vừa 69,6%, phân bố hầu hết màu sắc dát, gặp các vị trí trên cơ thể với hình thái chủ yếu dạng sợi và tế bào nấm men (42,2%).

- Tỉ lệ khỏi hoàn toàn sau 4 tuần điều trị thuốc kháng nấm nhóm azole là 73,8%. Kết hợp fluconazole và dầu gội ketoconazole có tỉ lệ khỏi 79,0% cao hơn uống itraconazole và tắm gội ketoconazole (71,3% và 71,1%). Kết hợp fluconazole và dầu gội ketoconazole hiệu quả tốt với thời gian bị bệnh trên 3 tháng, mức độ bệnh vừa-nặng.

- M. furfur có tỉ lệ đáp ứng với thuốc kháng nấm nhóm azole cao là 83,8%, M. globosa là 70,5%. Kết hợp fluconazole và dầu gội ketoconazole có hiệu quả tốt với M. globosa, uống itraconazole có hiệu quả tốt với M. furfur, M. dermatis.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 (ký, ghi rõ họ tên)

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

PGS.TS Nguyễn Hữu Sáu

 

 

Trần Cẩm Vân

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF THESIS

 

Title of thesis: “Identification of Malassezia species from pityriasis versicolor and efficacy treatment with azoles antifungal”

Code: 62 72 01 52                                     Specialist:            Dermatology                 

Research student:                             Tran Cam Van

Academic Advisors:      Ass.Prof NGUYEN HUU SAU, PhD,

          Ass.Prof NGUYEN VU TRUNG, PhD

The training university: Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis:

- The ratio of the Malassezia positive on the lesions of pityriasis versicolor patients is 90.3%, identification of 11 species: M. Globosa: (42.4%); M. Dermatis: (17.3%), M. Furfur: (14.4%). The ratio of Malassezia positive on patient skin scales by PCR sequencing is 59.7%

- M. globosa  mostly isolated in the 20-29 group is 36.5%, moderate to severe degree of disease is 69.6%, the most flaky discoloured patches, found at all sites in hyphae and yeast cells (42.2%).

- The cure rate after 4 - week treatment by azole antifungal drugs is 73.8%. Combined therapy with fluconazole and ketoconazole has a higher rate of cure (79.0%), followed by oral itraconazole (71.3%), and ketoconazole shampoo (71.1%).

- M. furfur has a higher rate of response to treatment: 83.8%, M. globosa is 70.5%. Combined therapy with fluconazole and ketoconazole is  very effective method against M. globosa, oral itraconazole is  very effective method against
M. furfur, M. dermatis.

Academic Advisor

 

Research student

 

 

 

 

Ass.Prof NGUYEN HUU SAU, PhD

 

 

Tran Cam Van

\

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1