Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu sự biến đổi và giá trị nồng độ LH trong tiên lượng điều trị kích thích phóng noãn bệnh nhân vô sinh do buồng trứng đa nang bằng clomiphene citrate đơn thuần và kết hợp với FSH

Chuyên ngành: Sản phụ khoa - 62720131

Họ tên: Trần Thị Thu Hạnh

Ngày bảo vệ: 12-11-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Quốc Tuấn

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài:

 “ Nghiên cứu sự biến đổi và giá trị nồng độ LH trong tiên lượng điều trị kích thích phóng noãn bệnh nhân vô sinh do buồng trứng đa nang bằng clomiphene  citrate đơn thuần và kết hợp với FSH”

Nghiên cứu sinh: Trần Thị Thu Hạnh                   Người hướng dẫn: PGS-TS Nguyễn Quốc Tuấn

Chuyên ngành: Sản Phụ Khoa   -    Mã số: 62720131     BM Phụ sản – Trường Đại học Y Hà nội

Những kết luận mới của luận án:

  • Nồng độ LH trung bình ở bệnh nhân vô sinh có BTĐN là: 14,48 ± 5,32 và nồng độ LH ≥ 10 chiếm 81,4%. Nồng độ LH trung bình cao hơn rất nhiều nghiên cứu của các nước thuộc chủng tộc khác nhưng tương đương nghiên cứu của Việt nam và Châu Á.
  • Nồng độ LH trung bình của nhóm bệnh nhân có hình ảnh siêu âm buồng trứng đa nang (13,78 ± 5,76) thấp hơn nồng độ LH trung bình của nhóm có hình ảnh siêu âm buồng trứng bình thường (15,45 ± 4,5).
  • Có mối liên quan tỷ lệ nghịch giữa nồng độ LH và cân nặng:

              LH = 22,83 – 0,167 x cân nặng (kg)                        R = 0,223        R2 = 0,050

  • Có sự dậy thì muộn ở các bệnh nhân BTĐN không đáp ứng với CC, trung bình tuổi bắt đầu có kinh là : 14,51 ± 1,75 (tuổi)
  • Bệnh nhân BTĐN không đáp ứng CC có chỉ số BMI trung bình bình thường
  • Phân tích hồi qui đơn biến nhận thấy có mối quan hệ tuyến  có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ LH và nồng độ FSH, oestrogen được biểu diễn theo các phương trình sau:

   [LH] = 0,09 x [oestrogen] + 10,06   R2 =0,094     [LH] = 1,35 x [FSH] + 6,31  R2 =0,148

  • Có mối liên quan tuyến tính giữa nồng độ LH và xác suất không đáp ứng điều trị qua phương trình sau:

Ln( = -0,881 + 0,017 x LH

 = e -0,881+0,017xLH  hay  odd = e -0,881+0,017xLH

  • Có sự giảm nồng độ LH một cách có ý nghĩa thống kê khi bệnh nhân có đáp ứng với điều trị kích thích phóng noãn (có phóng noãn).
  • Ngược lại, nếu không đáp ứng điều trị thì nồng độ LH hầu như không thay đổi trước và sau điều trị.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

PGS.TS Nguyễn Quốc Tuấn

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

NCS. Trần Thị Thu Hạnh

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMARY OF NEW FINDINGS FROM THESIS

 

Title: Study on the variability and value of LH in the prognosis of polycystic ovary hyperstimulation in clomiphene citrate alone and in combination with FSH

PhD candidate: Tran Thi Thu Hanh          Advisor: Associate Professor. PhD Nguyen Quoc Tuan

       Specialized: Obstetrics and Gynecology         Code: 62720131

       Traning venue: Department of Obstetrics - Hanoi Medical University

New findings of thesis :

  • The mean LH level of infertile patients with polycystic ovaries was 14.48 ± 5.32 and LH ≥ 10 accounted for 81.4%. Average LH levels are much higher than those of other races but are comparable to that of other studies in Vietnam and in Asia.
  • The mean LH level of the group of patients with polycystic ovaries (13.78 ± 5.76) was lower than that of the normal ovary group (15,45) ± 4.5)
  • There is a inverse relationship between LH and weight:

              LH = 22,83 – 0,167 x weight (kg)                R = 0,223        R2 = 0,050

  • There is late puberty in patients with polycystic ovaries that do not respond to CC, the mean age of onset of menstrual periods is: 14,51 ± 1,75 (years old)
  • Patients with polycystic ovaries that do not respond to CC have normal BMI
  • Single-variable regression revealed a statistically significant association between LH levels and FSH levels, estrogen expressed in the following equations:

                                           [LH] = 0,09 x [oestrogen] + 10,06              R2 =0,094    

                                [LH] = 1,35 x [FSH] + 6,31                         R2 =0,148

There is a linear relationship between LH levels and the probability of not responding to treatment through the following equation:

Ln( = -0,881 + 0,017 x LH

 = e -0,881+0,017xLH  hay  odd = e -0,881+0,017xLH

  • There is a statistically significant decrease in LH when patients respond to ovulatory stimulation (with ovulation). In contrast, if the response is not satisfactory, LH levels are almost unchanged before and after treatment.

Advisor

 

 

 

 

Asso. Prof. PhD Nguyen Quoc Tuan

PhD candidate

 

 

 

 

Tran Thi Thu Hanh

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1