Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá khuôn mặt hài hòa cho người dân tộc Kinh độ tuổi 18 - 25

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Hoàng Thị Đợi

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Võ Trương Như Ngọc

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Tóm tắt tiếng việt:

Kết luận mới của luận án: Tỷ lệ khuôn mặt hài hòa của người dân tộc Kinh, độ tuổi 18 – 25: 45,20%; khuôn mặt oval: 66,6 % , vuông: 25,8 %, tam giác: 7,6 %. Các kích thước ngang, dọc, tỷ lệ của khuôn mặt nam HH lớn hơn nữ HH. Sự phù hợp với chuẩn tân cổ điển ở cả nam HH và nữ HH ở mức “giống nhau” chiếm tỷ lệ rất thấp (<2,0%). Có sự khác biệt về khoảng cách từ hai môi đến đường thẩm mỹ E, S giữa hai nhóm HH và không HH. Trên phim sọ nghiêng từ xa, khuôn mặt nam HH nhô hơn nữ HH, môi nữ HH nhô hơn nam HH, cằm nữ HH lẹm hơn nam HH, mũi nam HH cao và nhọn hơn mũi nữ HH. Một số quan điểm thẩm mỹ khuôn mặt hài hòa theo quan điểm của cộng đồng hiện nay: hài hòa là khuôn mặt mà các kích thước, tỷ lệ đo đạc trên khuôn mặt gần với giá trị đo trung bình của người Việt Nam - Á Đông. Hài hòa không phải đẹp. Đẹp trước tiên phải “hài hòa” bên cạnh đó thỏa mãn thêm yếu tố “cảm quan” của người nhìn. Tại Việt Nam, quan điểm về khuôn mặt hài hòa có sự khác nhau giữa các độ tuổi. Thanh niên thích khuôn mặt V-line, cằm nhọn, mắt to tròn, hai mí, mũi cao, da trắng, không quan tâm vấn đề “tướng số”, dễ dàng chấp nhận “phẫu thuật thẩm mỹ”. Độ tuổi 25 - 45 thích khuôn mặt hơi dài, mỏng, gò má cao, tạo nên nét quyến rũ, cá tính theo phong cách phương tây. Trung niên vẫn thích khuôn mặt truyền thống Thuần Việt: khuôn mặt tròn hay trái xoan, mang nét nữ tính, dịu dàng, coi trọng các nét tướng số trên khuôn mặt. Một khuôn mặt được đánh giá là hài hòa phải thỏa mãn được các tiêu chuẩn của xã hội (định tính) và tiêu chuẩn về mặt khoa học (định lượng). Tiêu chuẩn của xã hội (định tính): đó là những đặc điểm hình thái trên khuôn mặt được phần lớn xã hội cảm nhận và yêu thích không mang nét “tướng số” không tốt . Tiêu chuẩn về mặt khoa học (định lượng): khuôn mặt hình oval với các số đo trên ảnh (hoặc xquang) xác định sự cân xứng, tỷ lệ ba tầng mặt, sự cân xứng giữa kích thước của mắt, mũi, môi trên khuôn mặt; một số góc mô mềm thẩm mỹ đánh giá sự hài hòa giữa trán – mũi – môi – cằm, tương quan môi với đường thẩm mỹ. Các tiêu chuẩn trên giúp điều chỉnh một số kích thước trung bình trong giới hạn cho phép nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

 

Tóm tắt tiếng anh:

Educationnal foundation: School of Odonto-stomatology- Ha noi medical University.

Summary of new main scinetific contribution of the thesis: Proportion of harmonious faces of the Kinh people, ages 18-25: 45.20%; oval faces: 66.6%, square: 25.8%, triangles: 7.6%. The horizontal, vertical, and proportions of a harmonious male face are larger than the harmonious female. The compatibility with neoclassical standard in both men and women is harmonious at the "same rate", accounting for a very low rate (<2.0%). There is a difference in distance between the lips and aesthetic lines E and S between the two harmonious and non-harmonious groups. In the film of the skull, from afar, the male face is more harmonious than the harmonious female, the female lips are more harmonious than the harmonious male, the female is more harmonious than the male harmonious, the male nose is more harmonious and the nose is more harmonious than the female nose. A number of views of face aesthetics in harmony with the views of the community today: harmony is the face whose dimensions, facial measurements are close to the average measurement value of Vietnamese - Asians. Harmony is not beautiful. Beautiful must first "harmonize" besides satisfying the "sensory" element of the looker. In Vietnam, the concept of a harmonious face differs between ages. Young people like V-line faces, pointed chin, big round eyes, double eyelids, high nose, white skin, do not care about the "general number", easily accept "plastic surgery". Ages 25 - 45 like a long, thin face, high cheekbones, creating a charming, Western-style personality. Middle-aged people still like traditional Vietnamese faces: round or oval faces, feminine, gentle, respect the facial features. A face rated as harmonious must satisfy social (qualitative) and scientific (quantitative) standards. The standard of society (qualitative): that are the facial morphological features that most society feel and love, which do not have a good "physique". Scientific criteria (quantitative): oval face with measurements on the image (or x-ray) to determine the proportion, the three-dimensional ratio of the face, the balance between the size of the eyes, nose, upper lip face; A number of cosmetic soft tissue angles assess the harmony between forehead - nose - lips - chin, lip correlation with aesthetic lines. The above standards help adjust some average sizes within the allowable limits to meet customer needs

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi. (Ngày công bố: 13-06-2022) Nguyễn Thị Bích Vân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến GS.TS. Nguyễn Duy Bắc
Nghiên cứu ghép sụn sườn tự thân chữa biến dạng mũi cho bệnh nhân sau mổ dị tật khe hở môi, vòm miệng một bên. (Ngày công bố: 24-05-2022) Tạ Trung Sơn PGS.TS. Phạm Dương Châu
Nghiên cứu rối loạn giọng nói của nữ giáo viên tiểu học huyện Gia Lâm, Hà Nội và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp. (Ngày công bố: 24-05-2022) Lê Anh Tuấn PGS.TS. Lương Thị Minh Hương
Nghiên cứu phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu. (Ngày công bố: 16-05-2022) Nguyễn Minh Thi GS.TS. Đỗ Như Hơn
Thực trạng tăng huyết áp và hiệu quả của mô hình quản lý điều trị tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. (Ngày công bố: 29-04-2022) Trần Lan Anh PGS.TS. Nguyễn Minh Sơn GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Nghiên cứu mô bệnh học, hóa mô miễn dịch và một số yếu tố tiên lượng của sarcôm mô mềm thường gặp. (Ngày công bố: 12-04-2022) Hồ Đức Thưởng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ. (Ngày công bố: 07-04-2022) Hà Thị Thu Hà PGS.TS. Phạm Trọng Văn TS. Nguyễn Quốc Anh
Phân lập, tăng sinh và biệt hóa tế bào gốc ngoại bì thần kinh phôi – thai thành tế bào dạng tiết dopamin. (Ngày công bố: 01-04-2022) Nguyễn Phúc Hoàn PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà PGS.TS. Nguyễn Thị Bình