Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu tỷ lệ tiền ĐTĐ và hiệu quả của metformin trong điều trị dự phòng ĐTĐ typ 2. (Ngày công bố: 23/02/2021)

Chuyên ngành: Nội tiết - 62720145

Họ tên: Tường Thị Vân Anh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Đỗ Trung Quân

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

  • Tỷ lệ tiền ĐTĐ tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai: 58,3 %, trong đó, rối loạn glucose máu lúc đói chiếm tỷ lệ 15.7 %, rối loạn dung nạp glucose: 26.9 %, mắc kết hợp cả 2 loại rối loạn glucose: 57.4 %. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đối với tiền ĐTĐ: tuổi ≥ 45 và tăng huyết áp.
  • Tỷ lệ ĐTĐ cộng dồn tại thời điểm 18 tháng ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống: 26,3%  và ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống kết  hợp điều trị metformin: 10,6 %, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống: 16,6 /100 người-năm, ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống + metformin: 5,4 /100 người-năm. Các yếu tố nguy cơ đối với sự tiến triển thành ĐTĐ: lượng glucose máu lúc đói, và glucose sau 2h làm nghiệm pháp dung nạp glucose. So với trước can thiệp, tại thời điểm sau can thiệp ở cả 2 nhóm, ngoài chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương, các chỉ số khác: BMI, vòng bụng, vòng hông, lipid máu không thay đổi có ý nghĩa thống kê.  Một số tác dụng không mong muốn của điều trị metformin: giảm cân, đi ngoài phân lỏng; ngoài ra, không thấy có ảnh hưởng đến chức năng gan, thận.

Tóm tắt tiếng anh:

Results and new conclusions:

1. The prevalence of pre-diabetes

The prevalence of pre-diabetes at the Medical Service Department at Bach Mai Hospital: 58.3%, of which, impared fasting glucose was 15.7%, impared glucose tolerance was 26.9%, and combination both types of glucose disorders was 57.4%. Risk factors affecting pre-diabetes were age ≥ 45 and hypertension.

2. The effects of metformin in preventing diabetes type 2

- The 18 - month cumulative incidence of diabetes was 26.3%, 10.6% in the lifestyle modification group and in the lifestyle prevalence plus metformin group, respectively. The prevalence of diabetes was 16.6 / 100 people-year, 5.4 / 100 people-year in the lifestyle modification group and the lifestyle modification plus metformin group, respectively.

- Risk factors for the development of diabetes: fasting plasma glucose, and 2h – plasma glucose. In both groups, after intervention, in addition to the systolic and diastolic blood pressure factors, other factors (BMI, waist circumference, hips, and blood lipids) did not change significantly.

- Some undesirable effects of metformin treatment: weight loss, loose stools; In addition, metformin has not been reported to affect liver and kidney function.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu sự biến đổi hình thái và chức năng tim bằng siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân ung thư vú được điều trị hóa chất bổ trợ (Ngày đăng tin: 30-09-2025) Nguyễn Thị Thu Hằng PGS.TS. Đinh Thị Thu Hương
Nghiên cứu chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên chụp cộng hưởng từ Lâm Đông Phong GS.TS. Hoàng Đức Kiệt TS. Trần Thanh Phương
Thực trạng kiến thức, sự tuân thủ của bác sĩ với hướng dẫn điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 và đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp. (Ngày công bố: 26-11-2024) Lê Văn Trụ PGS.TS. Phạm Huy Tuấn Kiệt PGS.TS. Nguyễn Văn Huy
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học, sắt huyết thanh và kết quả bổ sung sắt ở người hiến máu nhắc lại tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. (Ngày công bố: 04-10-2024) Hà Hữu Nguyện PGS.TS. Bùi Thị Mai An TS. Bạch Quốc Khánh
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một đường rạch điều trị bệnh Hirschsprung. (Ngày công bố:04-10-2024) Đào Đức Dũng PGS.TS. Bùi Đức Hậu PGS.TS. Phạm Duy Hiền
Nghiên cứu điều trị teo hậu môn, rò trực tràng – niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt. (Ngày công bố: 04-09-2024) Ngô Duy Minh GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Phạm Duy Hiền
Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (Ngày công bố: 03-08-2024) Nguyễn Thị Thanh Huyền PGS.TS. Chu Thị Hạnh
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm. (Ngày công bố: 31-07-2024) Vũ Thị Tuất GS.TS. Trần Phương Mai PGS.TS. Nguyễn Khang Sơn
Xác định vai trò của HPV và các biến thể trong ung thư cổ tử cung tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương Hoàng Xuân Sơn PGS.TS. Vũ Bá Quyết PGS.TS. Nguyễn Vũ Trung
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay ở trẻ em do chấn thương sản khoa. (Ngày công bố: 01/07/2024) Ngô Văn Đoan PGS.TS. Bùi Văn Giang PGS.TS. Nguyễn Hồng Hà
Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng trên bệnh nhân vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung. (Ngày công bố: 20/06/2024) Nguyễn Bá Thiết GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Vũ Văn Du

009bet
1