Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi. (Ngày công bố: 13-06-2022)

Chuyên ngành: Sản phụ khoa - 62720131

Họ tên: Nguyễn Thị Bích Vân

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Viết Tiến

Hướng dẫn 2: GS.TS. Nguyễn Duy Bắc

Tóm tắt tiếng việt:

Nghiên cứu này là một trong những nghiên cứu đầu tiên về sàng lọc di truyền trước chuyển phôi bằng kỹ thuật giải trình tự thế hệ mới (NGS) trong thụ tinh ống nghiệm phân tích trên 603 phôi từ nhiều trung tâm IVF tại miền Bắc.

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi cho thấy các yếu tố tiền sử sảy thai tái diễn, tiền sử IVF thất bại nhiều lần, tiền sử sảy thai liên tiếp không làm tăng tỷ lệ rối loạn nhiễm sắc thể. Trong khi đó tuổi người mẹ có liên quan thuận tỷ lệ rối loạn nhiễm sắc thể theo phương trình Tỷ lệ bất thường số lượng NST = -0,7 + 0,01 x (tuổi mẹ).

Đánh giá hiệu chẩn đoán di truyền trước chuyển phôi đối với kết quả có thai trong thụ tinh trong ống nghiệm thấy rằng PGT-A – NGS có tiềm năng làm cải thiện tỷ lệ có thai lâm sàng và tỷ lệ có thai tiến triển

Tóm tắt tiếng anh:

This study is one of the first studies on genetic screening before embryo transfer by next generation sequencing (NGS) in IVF with analysis on 603 embryos from many IVF centers in the North of Vietnam.

Research on some factors related to chromosomal disorders before embryo transfer showed that factors such as history of recurrent miscarriage, history of repeated IVF failures, history of consecutive miscarriages did not increase the rate of miscarriage. chromosomal disorder. Meanwhile, the mother's age is positively related to the rate of chromosomal disorders according to the equation: Abnormality of chromosome number = -0.7 + 0.01 x (mother's age).

Evaluation of the pre-implantation genetic diagnostic effect on pregnancy outcomes in IVF found that PGT-A-NGS has the potential to improve clinical pregnancy rates and progression pregnancy rates

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị u hắc tố ác tính màng bồ đào. (Ngày công bố: 27-06-2022) Bùi Đào Quân PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Yên TS. Hoàng Anh Tuấn
Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sự tăng trưởng cung răng, khuôn mặt của một nhóm trẻ em người Mường từ 12 đến 14 tuổi. (Ngày công bố: 27-06-2022) Vũ Văn Xiêm GS.TS. Nguyễn Văn Ba TS. Đặng Triệu Hùng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 26-06-2022) Nguyễn Việt Hà PGS.TS. Nguyễn Tuyết Mai
Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP. (Ngày công bố: 26-06-2022) Lưu Hùng Vũ PGS.TS. Nguyễn Quang Tùng TS. Phạm Xuân Dũng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi bảo tồn cơ thắt. (Ngày công bố: 26-06-2022) Hoàng Mạnh Thắng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị tắc ống lệ mũi. (Ngày công bố: 23-06-2022) Hà Huy Thiên Thanh PGS.TS. Phạm Thị Khánh Vân TS. Nguyễn Quốc Anh
Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVB. (Ngày công bố: 14-06-2022) Hoàng Đào Chinh GS.TS. Lê Văn Quảng
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn