Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị phác đồ methotrexate liều cao phối hợp rituximab trong điều trị lymphoma não nguyên phát tế bào B lớn lan tỏa. (Ngày công bố: 03-08-2023)

Chuyên ngành: Huyết học và truyền máu - 62720151

Họ tên: Hoàng Thị Thúy Hà

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Phạm Quang Vinh

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Trường Sơn

Tóm tắt tiếng việt:

- Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên về bệnh lymphoma không Hodgkin não nguyên phát có thời gian theo dõi dài với một bệnh hiếm tại Việt Nam.

- Đề tài đã mô tả được đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm của bệnh nhân lymphoma não nguyên phát tế bào B lớn lan tỏa bao gồm cả những đặc điểm tái sắp xếp một số gen.

- Đồng thời, nghiên cứu đã cung cấp kết quả giá trị về kết quả điều trị: Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn: 63,2%, một phần: 17,5%, tiến triển/kháng trị: 3,5%, tử vong: 15,8%. Xác xuất sống thêm bệnh không tiến triển tại thời điểm 2 năm 66,5%, 5 năm là 61,8%. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển là 50,8 ± 4,5 tháng. Xác xuất sống thêm toàn bộ tại thời điểm 2 năm 73,3 %, 5 năm là 66,3%. Thời gian sống thêm toàn bộ là 54,3 ± 4,3 tháng.

- Dấu ấn BCL6 là yếu tố tiên lượng xấu: làm tăng nguy cơ bệnh tái phát lên 19,259 lần, tăng nguy cơ tử vong lên 9,675 lần.

- Nhiễm trùng là biến cố nặng gây tử vong, nhiễm trùng hầu họng chiếm tỷ lệ cao, sau đó là viêm phổi.

- Phác đồ methotrexate liều cao phối hợp rituximab có hiệu quả và dung nạp tốt.

Tóm tắt tiếng anh:

- This is one of the first studies in Vietnam of primary primary cerebral diffuse large B cell lymphoma with a long follow-up of a rare disease.

- This study has described the clinical and subclinical characteristics of primary primary cerebral patients, including some genetic arrangements.

- The study provided valuable results in term of treatment outcomes: complete response rate was 63,2%, partial response rate was 17,5%, progression/refractory rate was 3,5%, death was 15,8%. 2 years-PFS rate was 66,5%, 5 years- PFS rate was 61,8%, mean PFS was 50,8 ± 4,5 months. 2 years-OS rate was 66,5%, 5 years- OS rate was 61,8%, mean OS was 50,8 ± 4,5 months.

- BCL6 marker was probably a bad prognostic factor: increased the risk of disease recurrence by 19,259 times, increased the risk of death by 9,675 times.

- Infection was a serious adverse event probably causing death, oropharyngeal infections accounted for high rate, followed by pneumoniae.

- High-dose methotrexate plus rituximab is effective and well- tolerated

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu xây dựng các bảng từ thính lực lời tiếng Việt ứng dụng đo sức nghe lời cho trẻ em tuổi học đường (6 đến 15 tuổi). (Ngày công bố: 05-01-2023) Phạm Tiến Dũng PGS.TS. Cao Minh Thành GS.TS. Nguyễn Văn Lợi
Kết quả điều trị surfactant trong một số bệnh lý gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh và các yếu tố liên quan. (Ngày công bố: 05-01-2024) Chu Lan Hương PGS.TS. Khu Thị Khánh Dung
Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài trong điều trị khuyết phần mềm phức tạp vùng cổ bàn chân. (Ngày công bố: 02-01-2024) Vũ Thị Dung GS.TS. Trần Thiết Sơn
Nghiên cứu ứng dụng vi phẫu thuật điều trị một số u tầng trước nền sọ bằng đường mở nắp sọ lỗ khóa trên cung mày. (Ngày công bố: 12-12-2023) Nguyễn Trọng Diện PGS.TS. Đồng Văn Hệ
Bất thường thai sản tại Đà Nẵng và Biên Hòa, giá trị của sàng lọc trước sinh để phát hiện trisomy 13, trisomy 18, trisomy 21. (Ngày công bố: 12-12-2023) Trương Quang Vinh PGS.TS. Lưu Thị Hồng PGS.TS. Trần Đức Phấn
Nghiên cứu thay đổi huyết động và hiệu quả điều trị theo đích ở bệnh nhân cao tuổi được gây tê tuỷ sống cho phẫu thuật thay khớp háng. (Ngày công bố: 08-12-2023) Nguyễn Thu Ngân GS.TS. Nguyễn Quốc Kính
Nghiên cứu ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc. (Ngày công bố: 27-11-2023) Vũ Thị Kim Liên PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu TS. Nguyễn Huy Bình
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở trẻ em. (Ngày công bố: 17-11-2023) Hồng Quý Quân GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Nguyễn Việt Hoa
Nghiên cứu kết quả mô hình can thiệp toàn diện trẻ bại não thể co cứng dưới 6 tuổi. (Ngày công bố: 16-11-2023) Hoàng Khánh Chi PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số căn nguyên vi khuẩn trong đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (Ngày công bố: 10-11-2023) Hoàng Thủy PGS.TS. Nguyễn Viết Nhung PGS.TS. Nguyễn Đình Tiến
Nghiên cứu hiệu quả hồi sức bệnh nhân nhồi máu não ác tính do tắc động mạch não giữa được mở nửa sọ giảm áp sớm. (Ngày công bố: 08-11-2023) Vũ Việt Hà PGS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Nguyễn Công Hoan
Nghiên cứu ứng dụng phân loại mô bệnh học và sự bộc lộ của một số dấu ấn phân tử tiên lượng trong ung thư biểu mô dạ dày. (Ngày công bố: 06-10-2023) Phạm Minh Anh PGS.TS. Lê Trung Thọ
Nghiên cứu tình trạng đông cầm máu và giá trị xét nghiệm ROTEM (Rotation Thromboelastometry) trong định hướng xử trí rối loạn đông máu ở bệnh nhân đa chấn thương. (Ngày công bố: 02-10-2023) Trần Thị Hằng PGS.TS. Nguyễn Thị Nữ GS.TS. Trịnh Hồng Sơn
Nghiên cứu thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. (Ngày công bố: 02/10/2023) Nguyễn Thị Thu Phương PGS.TS. Phạm Bá Nha PGS.TS. Đinh Thị Thu Hương
Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư phổi của virus vaccine Sởi trên thực nghiệm. (Ngày công bố: 10-08-2023) Nguyễn Thị Mỹ Thành GS.TS. Nguyễn Lĩnh Toàn TS. Nguyễn Văn Đô
Xác định đột biến gen GLA, GAA và đặc điểm di truyền của bệnh Fabry và Pompe. (Ngày công bố: 03-08-2023) Nguyễn Thị Phương Thảo GS.TS. Tạ Thành Văn PGS.TS. Hoàng Thị Ngọc Lan
009bet