Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu điều kiện học tập, sức khỏe học sinh và đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp phòng chống cận thị ở học sinh trường tiểu học Quận Thanh Xuân Hà Nội trong 3 năm 2009 - 2012

Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế - 62720164

Họ tên: Lê Thị Thanh Hương

Ngày bảo vệ: 29-08-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Chu Văn Thăng

Hướng dẫn 2: TS. Vũ Diễn

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu điều kiện học tập, sức khỏe học sinh và đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp phòng chống cận thị ở học sinh trường tiểu học Quận Thanh Xuân Hà Nội trong 3 năm 2009 - 2012”

Mãsố: 62720164                  Chuyên ngành: Vệ sinh học xã hội và Tổ chức y tế

Nghiên cứu sinh: Lê Thị Thanh Hương

Người hướng dẫn: 1.PGS.TS. Chu Văn Thăng; 2.TS Vũ Diễn

Cơ sở đào tạo:Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế Công cộng-Trường Đại học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:

1. Đề tài đã xác định được các điều kiện học tập của học sinh tiểu học quận Thanh Xuân đạt tiêu chuẩn về phòng học, vệ sinh. 100% các trường có phòng học đủ ánh sáng, bàn ghế đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, diện tích phòng học/học sinh đạt tiêu chuẩn. 100% các trường có điều kiện trường lớp đạt tiêu chuẩn vệ sinh (xanh-sạch-đẹp). Các hoạt động đã và đang thực hiện là giáo dục sức khỏe, tổ chức các hoạt động YTTH (khám sức khỏe định kỳ, sơ cấp cứu ban đầu, triển khai các chương trình CSSK ban đầu) tuy nhiên các hoạt động này không thường xuyên (chương trình CSSK ban đầu 63,6%, chương trình phòng chống tai nạn thương tích (63,6%), chương trình mắt học đường (54,5%) nên mới đạt ở hiệu quả nhất định.

2. Đề tài cũng chỉ ra được tỷ lệ hiện mắc cận thị ở học sinh năm học 2010-2011 là 21,4% (phỏng vấn học sinh) và 17,9% (khám sức khoẻ định kỳ). Nghiên cứu cũng đã chỉ ra một số yếu tố liên quan đến bệnh cận thị học đường ở trẻ em tiểu học. Cụ thể là những học sinh lớp cao hơn, giới tính nữ, đọc báo hàng ngày có xu hướng bị cận thị nhiều hơn những học sinh không có đặc điểm trên;

3. Nghiên cứu đã xây dựng và và triển khai hoạt động can thiệp “Truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống cận thị” tại 11 trường tiểu học ở Quận Thanh Xuân. Bước đầu đã chứng minh hiệu quả của can thiệp trong việc nâng cao kiến thức về bệnh cận thị (nguyên nhân và ảnh hưởng của bệnh cận thị), kiến thức về thực hành phòng chống cận thị cũng như thực hành các biện pháp phòng chống cận thị. Trên cơ sở kết quả thu được đã bổ sung, điều chỉnh để công tác truyền thông giáo dục sức khỏe có thể áp dụng triển khai mở rộng với nhiều bệnh khác, tại các địa phương khác trong thời gian tới.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

 

 

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW FINDINGS

OF DOCTORAL DISERTATION OF MEDICINE

 

The thesis title: "Research on learning conditions, student health and effectiveness of intervention against myopia in primary school pupils in Thanh Xuan district, Hanoi period 2009 - 2012"

Code: 62720164                Specialization: Social Hygiene and Health Organization

PhD candidate: Le Thi Thanh Huong, MD, MSc.

Instructor: 1. Assoc.Prof. Chu Van Thang, MD, PhD; 2. Dr. Vu Dien, MD, PhD

Training facility: Institute for Preventive Medicine and Public Health, Hanoi Medical University.

Main findings:

1. It has been identified that the learning conditions of elementary school pupils in Thanh Xuan district meeting the standard of classrooms and hygiene. 100% of schools have well-lit classrooms, tables and chairs to ensure hygienic standards, and area of classrooms/students meeting the national standard. 100% of the schools have classrooms that meet hygienic standards (green-clean-beautiful). Activities that have been carried out were health education, the performance of school health activities (periodical health examination, initial first aid, implementation of primary health care programs) but the frequency of the program was not common, resulting in  certain effect. Examples: primary health care program 63.6%, injury prevention program (63.6%), school eye program (54.5%).

2. The study also showed that the prevalence of myopia among students was 21.4% (face-to-face interview) and 17.9% (annual health exam). Research has also shown some of the factors related to the myopia among primary school children. Specifically, higher education students, female, daily reading newspapers tend to be more likely to be myopia than non-traumatized students;

3. The research has developed and implemented the "Myopic Prevention through Health Education and Communication" intervention in 11 elementary schools in Thanh Xuan District. Initially, the intervention has been demonstrating the effectiveness of interventions in improving knowledge about myopia (the cause and effect of myopia), knowledge about the practice of prevention of myopia and the practice of preventive myopic measures. On the basis of the obtained results, it has been adjusted and may be extended to other diseases through health education and communication activities in other localities in the coming time.

 

INSTRUCTOR

 

PhD CANDIDATE

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019