Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Thực trạng chăm sóc y tế cho người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV ngoại trú và hiệu quả can thiệp thẻ bảo hiểm y tế tại trung tâm Y tế Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Chuyên ngành: Y tế công cộng - 62720301

Họ tên: Nguyễn Thị Liễu

Ngày bảo vệ: 19-08-2016

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Minh Sơn

Hướng dẫn 2: TS. Nguyễn Khắc Hiền

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Thực trạng chăm sóc y tế cho người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV ngoại trú và hiệu quả can thiệp thẻ bảo hiểm y tế tại trung tâm Y tế Quận Thanh Xuân, Hà Nội.”

Mã số:  62720301; Chuyên ngành: Y tế Công cộng

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Liễu

Người hướng dẫn: Chuyên ngành: Y tế Công cộng . Mã số: 62720301

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Nguyễn Minh Sơn    2.TS. Nguyễn Khắc Hiền

Cơ sở đào tạo:Viện Y học Dự phòng  và Y tế Công cộng- trường ĐH Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án: Nhu cầu hỗ trợ thẻ BHYT cao 100% , số bệnh nhân có thẻ BHYT thấp 13,6%, nguyên nhân không mua thẻ BHYT là thuốc điều trị ARV tại các cơ sở khám và điều trị ngoại trú đang được cấp miễn phí, bệnh nhân sợ lộ danh tính 92,2%, sợ phiền hà 91,6%, hiểu sai về BHYT 85,2%, không có kinh phí 83,2%. Chủ yếu sử dụng thẻ BHYT vào khám NTCH 86%, kiến thức bệnh nhân nhận được phần lớn từ bác sĩ  90,1%.

Số BN được khám phát hiện các bệnh NTCH 49,2%, trong số BN được khám có 89.46% được điều trị và khi có biểu hiện nặng thì có 93,7% được chuyển tuyến kịp thời. Nhu cầu tham gia sinh hoạt tại các nơi này là cần thiết nhưng tỷ lệ tham gia rất thấp chỉ chiếm 19,6%. Sự  kì thị và phân biệt đối xử với BN xảy ra ở cộng đồng cao 98,1%, vẫn còn kỳ thị tại gia đình và  cơ sở y tế  xẩy ra cao.Tỷ lệ công khai danh tính thấp, 100%  BN công khai danh tính đã từng bị kì thị và phân biệt đối xử

Khả năng được đánh giá là thấp, thấp nhất là hỗ trợ dinh dưỡng 440/3379 (13,0%), kế đến là đáp ứng nhu cầu hỗ trợ xã hội 605/3379( 17,9%), đến hỗ trợ kiến thức đạt 944/3379 ( 27,4%) và cao nhất là hỗ trợ chăm sóc khám và điều trị bệnh 1262/3379

(37,3%).  Hiệu quả đánh giá sau can thiệp nâng cao ý thức về chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.Nâng cao kiến thức về BHYT và số lần khám bệnh trong năm  Kinh phí chi trả cho khám và điều trị giảm.

                                                                                       Nghiên cứu sinh

                                                                                       Nguyễn Thị Liễu

 

Tóm tắt tiếng anh:

New Conclusions of Doctorial Thesis

A Summary

Thesis Name: “Reality of ARV medical care for HIV/AIDS outpatients, and effectiveness of medical insurance’s intervention at Thanh Xuan Medical Center, Ha Noi”

Researcher: Nguyen Thi Lieu

Code: 62720301; Major: Public Health

Guide: 1. Vice Director Nguyen Minh Son. 2. PhD. Nguyen Khac Hien

Training Facility: Institute of Preventive Medicine and Public Health - Hanoi Medical University

New conclusions of thesis: Demand for health insurance card is high 100%, number of patients with health insurance card is low 13,6%, the reason for not buying health insurance card is fear of revealing identity 92,2%, fear of troublesome 91,6%, misunderstanding of health insurance 85,2%, lack of financial capacity 83,2%. Mostly using health insurance to check opportunistic infection 86%, knowledge about the patient is received largely from doctors 90,1%.

Number of patients discover opportunistic infection after health check 49,2%. Within the number of patients being health checked, 89,46% is treated; and when showing worsened condition 93,7% of them get transferred intime. Demand to participate here is necessary but percentage of participation is low 19,6%. Discrimination towards patients from society is high 98,1%, still occurs discrimination within family (193 persons) and at medical facility (36 persons). Percentage of revealed identity is low. 100% patients who revealed their identity have been discriminated.

Capacity for supporting is low, especially nutrient support 13%, next is meeting social support demand 17,9%, next is knowledge support 27,4%, and highest is treatment support 37,3%. Effectiveness after intervention to improve awareness about health cảe for patient. Improve knowledge about health insurance and times of health checks in a year. Expense to for health check and treatment decreases.

 

Guide                                                                   Researcher

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019