Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu thực trạng và đánh giá kết quả thực hiện một số giải pháp giảm tỷ lệ tử vong bệnh nhi trước 24 giờ tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Trần Văn Cương

Ngày bảo vệ: 19-05-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Lê Thanh Hải

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phạm Văn Thắng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: "Nghiên cứu thực trạng và đánh giá kết quả thực hiện một số giải pháp giảm tỷ lệ tử vong bệnh nhi trước 24 giờ tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An".

Mã số: 62720135; Chuyên ngành: Nhi khoa.

Nghiên cứu sinh: Trần Văn Cương. Nghiên cứu sinh khóa 28

Người hướng dẫn:  PGS.TS. Lê Thanh Hải;  PGS.TS. Phạm Văn Thắng.

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:

1. Tỷ lệ tử vong và nguyên nhân tử vong trong 24 giờ đầu nhập viện

 Tử vong trong 24 giờ đầu nhập viện chiếm tỷ lệ 29,9% so với tử vong chung, trong đó trẻ nam chiếm tỷ lệ 57,4%; trẻ nữ chiếm tỷ lệ 42,6%.

Tử vong trong 24 giờ đầu nhập viện nhóm bệnh nhi chuyển đến từ các huyện có can thiệp so với tử vong trước 24 giờ nhập viện chung giảm từ 37,9% tại thời điểm trước can thiệp xuống còn 29,9% tại thời điểm sau can thiệp.

Các nguyên nhân gây tử vong trong 24 giờ đầu nhập viện bao gồm:

Nguyên nhân bệnh chủ yếu là viêm phổi (12,9%), sốc nhiễm khuẩn (9,4), đẻ non (10,3%).

2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tử vong trong 24 giờ đầu nhập viện

- Các yếu tố nhân khẩu học: trẻ sơ sinh chiếm tỷ lệ 66,8%; khoảng cách trên 50km chiếm tỷ lệ 43,9%; trên 20 km chiếm tỷ lệ 77,1%.

- Xử trí tuyến trước: 66,7% không được xử trí ở tuyến trước (trẻ sơ sinh: 71,50%; trẻ trên 1 tháng tuổi: 57,3%).

- Quá trình vận chuyển: Gia đình tự túc vận chuyển (37,8%), không có nhân viên y tế (17,1%).

- Nhóm nguyên nhân tử vong hàng đầu: Viêm phổi, đẻ non, sốc nhiễm khuẩn.

3. Đề tài đã đưa ra các khuyến cáo nhằm nâng cao chất lượng công tác vận chuyển cấp cứu nhi khoa tại các tuyến trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

4. Nhóm nghiên cứu đã đưa chương trình đào tạo hỗ trợ cấp cứu nhi khoa và hồi sức sơ sinh hoạt động thường quy trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An.

 

                   Người hướng dẫn                                                  Nghiên cứu sinh

 

 

PGS.TS. Lê Thanh Hải                                             Trần Văn Cương

Tóm tắt tiếng anh:

NEW INFORMATION SUMMARY OF RESEARCH

 

Thesis title: "Research on the situation and evaluate the results of implementing a number of measures to reduce the rate of death in pediatrics patients before 24 hours admited in Nghe An Obstrics and Pediatrics Hospital

Code: 62720135; Specialty: Pediatric.

PhD student: Tran Van Cuong. Courses 28

Advisor: Associate professor Le Thanh Hai, MD, PhD; Associate professor Pham Van Thang, MD, PhD

Training place: Hanoi Medical University.

New conclusion of research:

1. Mortality and causes of death within 24 hours of admission

Death before 24 hours of hospitalization accounted for 29.9% rate compared to overall mortality, in which male patients accounted for 57.4% and female patients accounted for 42.6%.

Death before 24 hours hospitalized patients groups from the districts have moved to intervene compared with the total 24 hours of hospitalization decreased from 37.9% share in the period before the intervention to 29.9% at the following intervention.

The cause of death before 24 hours of admission includes:

The cause disease mainly pneumonia (12.9%), septic shock (9.4), premature birth (10.3%).

2. A number of factors affect mortality in 24 hours of hospitalization

- Demographic factors: infants accounted for 66.8% rate; distance of over 50 km 43.9% occupancy rate; 20 km 77.1% occupancy rate.

- Management of the previous line: 66.7% are not in frontline management (infants: 71.50%; children older than 1 month of age: 57.3%).

- The process of transportation: Family self transport (37.8%), no medical staff (17.1%).

- Team leading cause of death: pneumonia, prematurity, septic shock.

3. Subject has given recommendations to improve the quality of pediatric emergency transportation routes in the province of Nghe An.

4. The team has launched training programs to support pediatric emergency and neonatal resuscitation routine activities in the province of Nghe An.

 

             Scientific Supervisors                                                              Fellows

 

 

 

Associate professor Le Thanh Hai, MD, PhD                                Tran Van Cuong

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019